Tóm tắt nội dung [Ẩn]
| Ms.Diễm: | ![]() |
0383.048.156 |
| Mr. Đức: | ![]() |
0947.38.40.42 |
|
0947.38.40.42 |
|
Steelvinagroup@gmail.com |
Tóm tắt nội dung [Ẩn]
Thép ray P12 là một trong những sự lựa chọn mang tính kinh tế cao trong các dự án đường ray vận chuyển có tải trọng nhỏ dưới 3 tấn. Nhiệm vụ chính là chịu được tải trọng động liên tục và phải chống được độ mài mòn theo thời gian.

Thép ray P12 thuộc nhóm Thép Ray (trọng lượng < 30kg/m) . Ký hiệu "P12 nghĩa là thanh ray này có trọng lương danh định khoảng 12kg/mét chiều dài.
Đây là thông số kỹ thuật phổ biến nhất, dựa trên tiêu chuẩn Trung Quốc GB 11264 - 89 hoặc GB/T11264-2012 ( và các tiêu chuẩn tương đương).
| Thông số | Giá trị tiêu chuẩn |
| Tên sản phẩm | Thép Ray P12 (Rail P12) |
| Trọng lượng danh định | Khoảng 12 kg/m (thường từ 11.2 kh/m đến 12.2kg/m) |
| Chiều dài tiêu chuẩn | 6 mét ( phổ biến, có thể cắt 8m, 10m) |
| Mắc thép phổ biến | Q235, 50Mn, 55Q |
| Chiều cao ray (H) | Khoảng 69 mm đến 69.85mm |
| Rộng mặt đáy (B) | Khoảng 36.5 mm đến 38.1mm |
| Rộng đáy ray (W) | Khoảng 67 mm đến 70 mm |
| Độ dày thân ray (C) | Khoảng 7 mm đến 7.54 mm |
| Khoảng 69 mm đến 69.85mm |
| Khoảng 69 mm đến 69.85mm |

Do là thép ray nhẹ, P12 được thiết kế để chịu trọng tải nhỏ và trung bình, thích hợp cho các hệ thống vận chuyển nội bộ và tạm thời.
Hệ thống đường ray xe goong: trong các khu vực khai thác mỏ đá, mỏ quặng để vận chuyển vật liệu.
Đường ray cẩu trục/cầu trục: Sử dụng cho các loại cẩu trục nhỏ, có tải trọng nhẹ (thường dưới 5 tấn) trong các nhà xưởng, kho bãi.
Đường vận chuyển tạm thời: Lắp đặt tại các công trường xây dựng, nhà máy sản xuất.
Ray dẫn đường: Dùng làm thanh dẫn hướng cho các thiết bị công nghiệp khác.
.jpg)
- Giá thành hợp lý: So với các loại thép ray nặng (P38, P43,..) thì P12 có giá mềm hơn
- Lắp đặt dễ dàng: Trọng lượng nhẹ (khoảng 72kg/cây 6 m) giúp việc vận chuyển và lắp đặt nhanh chóng, tiện lợi hợn.
- Độ bền và cứng vừa đủ: Đáp ứng tốt yêu cầu chịu mài mòn và chịu lực cho các ứng dụng tải nhẹ, cầu trục nhỏ.
- Giá thép ray P12 thường được tính theo kilogam (kg) và biến động thị trường
- Mức giá phổ biến : Thường dao động trong khoảng 16.000 VNĐ/ kg đến 18.500 VNĐ/kg (tùy thời điểm, xuất xứ, và nhà cung cấp).
- Giá một cây 6m: Khoảng 951.000 VNĐ đến 1.659.000 VNĐ
Đơn giá trên đã bao gồm VAT, chưa bao gồm vận chuyển. Hiện nay, đơn giá phụ thuộc chính vào nguồn nhập khẩu 100% bởi ở Việt Nam chưa sản xuất được mặt hàng này. Đơn giá có thể được tăng nhẹ bởi nhiều yếu tố như chi phí vận chuyển logistic và nhà nhập khẩu. Ngoài ra, còn phụ thuộc chính vào nguồn cung phôi thép quặng của thế giới. So với các loại ray nặng thì ray P12 có giá thấp, phù hợp sử dụng trong công nghiệp dân dụng hoặc cơ khí nhẹ. CHủ yếu là vận chuyển hàng hóa trong các khu vực gần, khu công nghiệp hoặc trong nông, lâm nghiệp.
1. Phụ kiện nối ray ( liên kết dọc)
Phụ kiện này dùng để nối hai thanh ray (cây 6m) lại với nhau, tạo thành một đường ray liền mạch.
Lập lách nối ray ( Fishplates/ Joint Bars):
Chức năng: Là hai thanh thép dẹt, có hình dạng đặc biệt, được kép vào hai bên thân ray tại điểm tiếp giáp. Chúng giúp giữ thẳng hàng và có cố định mối nối giữa hai đầu ray.
Đặc điểm: Thường có lỗ khoan sẵn để bắt bu lông.
Bu lông chuyên dụng (Bu lông nối ray):
Chức năng: Dùng để siết chặt lập lách nối ray với thanh ray.
Đặc điểm: là loại bu lông chịu lực cao, thường là bu lông đầu oval hoặc bu lông cổ vuông (rail bolts) để chống xoay khi siết, đảm bảo liên kết chắc chắn và chịu được rung động.
Đây là các phụ kiện quan trọng nhất, dùng để kẹp chặt thanh ray và bệ đỡ (tà vẹt, dầm thép l,hoặc đế bê tông)
Cóc Kẹp Ray (Rail Clamp/ Rail Clip):
Chức năng: Giữ cố đinh chân ray (đế ray) xuống bệ đỡ, ngăn ray bị xê dịch ngang, dọc hoặc bị nhấc lên do lực tác động từ bánh xe hoặc cẩu trục.
Phân loại phỏ biến:
Cóc Kẹp Hàn: Thân cóc được hàn trực tiếp lên dầm thep, sau đó bu lông được siết chặt để kẹp ray. Phổ biến trong lắp đặt cầu trục.
Cóc kẹp bu lông ( cóc kẹp cơ khí): Toàn bộ cóc được siết bằng bu lông xuyên qua bệ đỡ.
Đệm cao su/ Đệm lót ray ( Rail pad)\
Chức năng: Lót giữa đế ray và bệ đỡ
Tác dụng: Giảm chấn, giảm rung động, giảm tiếng ồn và ngăn ngừa sự mài mòn trực tiếp gữa đế ray và kết cấu chịu lực, giúp tăng tuổi thọ hệ thống.
Bu lông/ Ốc vít cố định cóc kẹp: Tùy thuộc vào loại cóc kẹp sử dụng.
Bu lông neo: Dùng để neo các đế kẹp xuống sàn bê tông nếu không phải là dầm thép.
Đồng bộ kích thước: Phụ kiện phải được sản xuất theo đúng quy cách của ray P12 để đảm bảo độ khớp và liên kết an toàn. Tuyệt đối không dùng phu kiện của ray nặng (như P43) để lắp thay cho P12.
Chất liệu chịu lực: Phụ kiện (đặc biệt là cóc kẹp và bu ông) cần có mác thép tương đương hoặc cao hơn ray (ví dụ như Q235 Q345) và thường được mã kẽm hoặc sơn chống gỉ để tăng độ bền trong môi trường công nghiệp.
Bạn có thể liên hệ đơn vị SteelVina để mua trọn bộ thép ray P12 và phụ kiện đồng bộ, đảm bảo sự tương thích về kích thước và tiêu chuẩn. Cam kết đơn giá cạnh tranh tốt nhất trên thị trường, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật từ khâu chọn vật tư cho đến khi công lắp đặt được an toàn nhất cho dự án

Thành phần hóa học của thép ray P12 phù thuộc chính bởi mác thép được sử dụng khi sản xuất. Vì loại ray nhỏ và nhẹ, thường được sản xuất chủ yếu là mác Q235, một số dự án yêu cầu mác thép cao hơn có thể là 55Q hoặc 50Mn thì mới sử dụng.
| Nguyên tố | Mác thép Q235 | Mác thép 55Mn |
| Carbon (C) | 0.14 - 0.22 | 0.5-0.6 |
| Mangan (Mn) | 0.3-0.65 | 0.74-1.0 |
| Silic (Si) | 0.3 | 0.15 - 0.35 |
| Phốt pho (P) | 0.045 | 0.04 |
| Lưu huỳnh (S) | 0.05 | 0.04 |
- Trong sản xuất thực tế có thể sai số nhỏ giữa tỷ lệ các phần thành với nhau nhưng không đáng kể. Vai trò của các thành phần quyết định độ cứng, độ bền kéo và khả năng chống va đập, tăng độ đàn hồi và loại bỏ các tạp chất không mong muốn cho thép ray P12.
- Đối với mác thép ray P12 (Q235) phù hợp sử dụng cho các đường ray tạm thời, xe goòng nhẹ hoặc những hệ thống di chuyển trong nhà kho ít chịu lực ma sát lớn.
- Đối với mác thép ray P12 (50Mn) phù hợp cho các hệ thống cầu trục nhà xưởng hoạt động liên tục hoặc đường ray vận chuyển trong hầm mỏ có tải trọng nặng.

Khi mua thép ray P12 cần chú ý đến các vấn đề như đơn giá, giấy tờ đi kèm và đội ngủ hổ trợ vận chuyển, gia công hàng hóa như cắt, uốn hoặc mạ kẽm nếu có. Ngoài ra, một điều cũng không kém phần quan trọng đó chính là chọn lựa giữa ray thiếu và ray đủ ( Thường sẽ có giá chênh nhau khoảng vài trăm đồng đến gần một ngàn đồng trên kilogam). Steelvina tự hào là đơn vị chuyên nhập khẩu trực tiếp tất cả các loại sản phẩm thép ray theo yêu cầu dự án.

Cam kết chất lượng trên mỗi sản phẩm, đầy đủ các chứng chỉ chất lượng và nguồn góc xuất xứ CO, CQ. Nhận vận chuyển tận nơi đến dự án trên toàn quốc, cam kết giá cạnh tranh, chiết khấu cao cho đại lý và nhà phân phối. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ qua số máy hotline 24/7 của Steelvina để được hổ trợ tư vấn và báo giá tốt nhất ngay hôm nay.
Cập nhật bảng giá sắt thép hôm nay