Thép U mạ kẽm nhúng nóng thuộc dòng sản phẩm cao cấp của thép hình chữ U, chỉ đúng sau thép U inox. Sau khi được gia công cán nóng từ nhà máy, sản phẩm được làm sạch bề mặt sau đó được nhúng hoàn toàn vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng bốn trăm năm mươi độ C để tạo lớp bảo vệ chắc chắn và bền vững cho thép. Giúp bảo vệ toàn diện cho phôi thép trong quá trình làm việc trong kết cấu xây dựng và cơ khí chế tạo.
Bảng thông số kỹ thuật thép U nhúng nóng
Bảng tra thông số kỹ thuật của sản phẩm giúp các kỹ thuật thiết kế dễ dàng chọn lựa được quy cách lớn nhỏ cũng như khả năng chịu lực, độ bềm và các giới hạn đứt gãy trong kết cấu được thuận lợi và nhanh chóng hơn.
|
Thông số |
Mô tả chi tiết |
|
Kích thước |
U50 - U500 (mm) |
|
Độ dày |
3.5 - 20.0 (mm) |
|
Chiều dài |
6m hoặc 12m |
|
Mác thép |
SS400, A36 |
|
Chủng loại |
Đúc hoặc chấn định hình |
|
Độ dày lớp mạ |
15 - 100 (micromet) |
|
Tiêu chuẩn |
ASTM hoặc TCVN |
|
NGuyên tố hóa học |
Carbon và silic |
|
Giới hạn chảy |
250 MPa |
|
Giới hạn bền kéo |
550 Mpa |
|
Độ cứng |
130 HB |
|
Độ giãn dài tương đối |
20% |
|
Phương pháp gia công |
Mạ kẽm nhúng nóng |
|
Giấy tờ đi kèm |
CO, CQ, bảo hành lớp mạ |
Mặt cắt ngang của thép U nhúng nóng
Mặt cắt ngang (cross-section) của thép U nhúng nóng bao gồm cấu tạo hình học, thông số chiều cao, chiều rộng, độ dày thân, và bán kính những góc lượn bo tròn. Đảm bảo các yêu cầu về đối xứng qua trục XX-YY, điều này là một điểm mạnh nhất của thép U bởi khả năng chịu uốn theo phương đứng, nhưng rất dễ bị oằng nếu lực đặt không đứng trọng tâm. Để tối ưu cho mặt cắt ngang, người ta thường lắp đặt thép U theo cặp sát lưng vào nhau tại thành chữ I hoặc dối mặt thành hình hộp để triệt tiêu momen xoắn.
Đặc điểm cấu tạo
THép hình U nhúng kẽm có cấu tạo phức tạp hơn nhiều so với thép đen. Sự khác biệt nằm ở sự kết hợp khả năng chịu lực và lớp mạ kẽm bám dính chắc vào bề mặt. Bao gồm cấu trúc hình học cơ sở bao gồm phần U bụng, 2 cánh + với cấu tạo lớp mạ kẽm bao gồm lớp gama, delta, zeta và eta có vai trò chịu tải trọng, tạo khung kết cấu, chống bong tróc và bảo vệ điện hóa không cho sự xâm nhập của các yếu tố gây hại tác động đến thép U.
Ưu và nhược điểm của thép U mạ kẽm nhúng nóng
THép U mạ kẽm nhúng nóng được xem là phiên bản cao cấp nhất nếu sử dụng trong các hệ thống kết cấu xây dựng công nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, chúng ta phải nắm bắt và hiểu rõ ưu và nhược điểm của sản phẩm, từ đó đưa ra quyết định đầu tư sản phẩm cho phù hợp nhất với công trình của mình.
1. Ưu điểm
|
Điểm mạnh |
Mô tả chi tiết |
|
Khả năng chống ăn mòn tuyệt đối |
Bởi có độ dày lớp mạ bên ngoài dày 50-74 (micromet) tạo ra bộ áp giáp chắc chắn. Nếu có bị khuyết tật bề mặt thì lớp kẽm sẽ bị ăn mòn trước. |
|
Độ bền cao |
Trong các điều kiện môi trường bình thường, thời hạn sử dụng có thể lên đến 50 năm. Tại các khu vực ăn mòn cao như môi trường biển, hóa chất nó vẫn hoạt động bền bỉ khoảng từ 10-20 năm. |
|
Khả năng chịu lực, va đập tốt |
Lớp hợp kim kẽm bảo vệ chống va đập trong quá trình vận chuyển và lắp đặt thi công mà không ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của thép U. |
|
Khả năng bảo vệ toàn diện |
Cam kết tất cả các bề mặt đều được phủ kẽm bám dính chắc chắn bởi chúng đã nằm trọn vào bể kẽm nguyên chất. |
|
Tiết kiệm chi phí dài hạn cho doanh nghiệp |
Không cần phải mất thêm chi phí duy tu, bảo dưỡng trong những năm đầu. Thông thường sau từ 5 năm đến 10 năm chúng ta mới bắt đầu kiểm tra và có thể chọn phương án khi có khuyết tật bề mặt xảy ra. |
Nhược điểm
|
Hạn chế |
Mô tả chi tiết |
|
Chi phí đầu tư ban đầu cao |
Phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật các bước phức tạp, đơn giá nguyên liệu zn+ nguyên chất cao. Thường sẽ có hơn giá thép đen từ 30-40 phẩn trăm. |
|
Độ thẩm mỹ |
Bề mặt thép U nhúng nóng thường không láng, bóng bằng các phương pháp khác như sơn hoặc mạ điện. Đôi khi sẽ có những vết kẽm đọng lọi gây sần cho bề mặt. |
|
Có thể biến dạng kết cấu |
Đối với những thanh U được đúc hoặc chấn định hình có độ dày dưới 1.5mm và chiều dài sáu mét có thể bị cong vênh hoặc biến dạng nhẹ nếu không được hổ trợ kỹ thuật kỹ trước khi nhúng. |
|
Khó khăn khi gia công |
Khi tạo liên kết hàn, lớp kẽm có thể bị cháy tạo thành khói độc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Bắt buộc phải xử lý mối hàn đó bằng cách phủ lớp sơn kẽm chuyên dụng. |
|
Tải trọng tăng thêm |
Khi tính toán tải trọng kết cấu, thành phẩm lớp mạ kẽm nhúng nóng cho thép U, trọng lượng tăng thêm từ 3-5 phần trăm. |
4 Cách nhận biết thép U mạ kẽm nhúng nóng chất lượng
Việc nhận biết sản phẩm đóng vai trò mật thiết quan trọng bởi rất dễ mua nhầm hàng U mạ điện hoặc mạ kẽm chất lượng. Dưới đây là các tiêu chí để đánh giá cho người chưa rành về sản phẩm u nhúng nóng.
|
Cách nhận biết |
Mô tả chi tiết |
|
1. Quan sát bề mặt bằng mắt thường |
- Về màu sắc: Có màu bạc xám, bề mặt hơi mờ, không bóng như inox hoặc thép mạ điện. Sau khi lớp kẽm khô hẳn sẽ cám màu xám xẩm hơn.
- Độ mịn; Bề mặt nhám nhẹ, những giọt kẽm có thể động lại trong quá trình mạ.
- Vân kẽm: Có hình dạng bông hoa hoặc bông tuyết trên bề mặt nếu nhìn kỹ sẽ thấy. |
|
2. Kiểm tra độ dày lớp mạ |
Độ dày lớp mạ kẽm thép U rất dày, thường đạt từ 50 - 85 micromet. Trong khi đó mạ điện phân chỉ 5 - 15 micromet. Có thể kiểm tra bằng máy đo từ tính chuyên dụng. Nếu con số đạt lớn hơn 50 micromet chắc chắn là hàng mạ kẽm nhúng nóng. |
|
3. Kiểm tra các vị trí góc cạnh của bề mặt |
Đảm bảo độ bao phủ kẽm đến đầy đủ các góc cạnh của thép U, đối với các cạnh đứng của thép U có khả năng bám kẽm ít hơn là bề mặt. |
|
4. Kiểm tra giấy tờ đi kèm |
Đảm bảo đầy đủ các giấy tờ của thép U đen CO, CQ và về phần lớp mạ thì có đạt tiêu chuẩn ASTM A123, chứng chỉ bảo hành lớp mạ và chứng chỉ xuất xưởng. |
Thành phần hóa học
Khi xét về thành phần hóa học của thép hình U nhúng nóng, ngoài thành phần của thép U đen ra còn có phần lớp mạ kẽm bên ngoài. Sự kết hợp này tạo ra một sản phẩm có cấu trúc cứng hơn, giúp chống ăn mòn hiệu quả nhất hiện nay.
1. Thành phần hóa học của thép hình U (chưa mạ)
THép U đen thường được sản xuất từ thép carbon thấp bao gồm hàng đúc và hàng U chấn từ thép tấm. Mác thép là SS400, A36, Q235/Q2354. Thông dụng nhất tại các nhà máy Việt Nam vẫn là mác thép SS400.
|
Nguyên tố |
Hàm lượng (%) |
Vai trò |
|
Carbon (C) |
0.11 - 0.23 |
Đảm nhiệm độ cứng và độ bền của thép |
|
Mangan (Mn) |
0.4 - 0.7 |
Giúp tăng cường độ bền kéo |
|
Silic (Si) |
0.15 - 0.25 |
Ảnh hưởng trực tiếp đến độ dày và màu sắc của lớp mạ kẽm |
|
Photpho (P) |
< 0.05 |
Hàm lượng P cao có thể làm lớp mạ bị giòn |
|
Lưu huỳnh (S) |
0.05 |
Tạp chất cần không chế để đảm bảo chất lượng bề mặt |
|
Sắt (Fe) |
Còn lại |
Thành phần chính trong phản ứng với kẽm. |
2. Thành phần hóa học của lớp kẽm đọng trên bề mặt thép U
Lớp mạ kẽm nhúng nóng không chỉ là kẽm nguyên chất bao phủ lên bề mặt mà bao gồm các chuổi hợp kim được hình thành do sự khuyêch tán giữa kẽm nóng chảy và sắt trong thép. Cấu trúc của lớp mạ bao gồm:
- Lớp gamma: Sát bề mặt thép nhất có thành phần khoảng 75% kẽm và 25% sắt. Đây là lớp mỏng và rất cứng.
- Lớp Zeta: Chiếm phần lớn độ dày lớp mạ. Thành phần khoảng 91% kẽm và 6% là Fe
- Lớp Delta: Thành phần chính chiếm 90% kẽm và 10% sắt.
- Lớp Eta: Lớp ngoài cùng, đây là là kẽm nguyên chất chiếm 99.5% được hình thành khi rút thanh thép ra khỏi bể kẽm.
Các yếu tố hóa học ảnh hưởng đến chất lượng lớp mạ theo tiêu chuẩn ASTM. Nếu thành phần vượt qua bảng cho phép bên trên đối với các nguyên tố Silic, Phôt pho sẽ gây ra tình trạng phản ứng nhanh, khiến lớp mạ kẽm dày hơn, sần sùi hơn và có màu xám đậm. (Nhưng vẫn đảm bảo khả năng chống ăn mòn)
Đặc tính cơ lý
Là một trong những phụ kiện kết cấu quan trọng trong các dự án nhà xưởng, công nghiệp gia công cơ khí chế tạo máy, phụ kiện, linh kiện máy móc, yêu cầu khả năng chịu lực và bề mặt bảo vệ chống ăn mòn cao. Dưới đây là các đặc tính cơ lý và đặc điểm kỹ thuật của dòng sản phẩm này.
1. Về đặc tính cơ học
Đặc tính cơ học giúp quyết định khả năng chịu tải và độ bền của thép U dưới các tác động của ngoại lực. Những chỉ số này thường được tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế như SS4000, A36 hoặc Q235.
- Giới hạn bền kéo: Khả năng chống lại lực kéo đứt. Đối với thép SS400, con số này thường trong khoảng 400 - 510 MPa.
- Giới hạn chảy: Mức ứng suất tối đa mà thép có thể chịu được trước biến động vĩnh viễn. Thường đạt ở mức >245 MPa.
- Độ giãn dài: Khả năng co giãn của thép khi bị kéo, thường đạt ở mức 20 - 24% giúp thép U có độ dẻo, dễ uốn nắn mà không làm giòn gãy.
2. Đặc tính vật lý & hình học
Thép U được thiết kế giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực theo một phương nhất định. Có hình dạng chữ U gồm phần bụng và 2 cánh giúp độ cân bẳng tốt, khối lượng riêng là 7.85 cm3. Khả năng chịu lực ngang và sự chống chịu rung động tốt, thường được sử dụng để làm dầm, cột hoặc khung sườn.
3. Đặc tính của lớp mạ kẽm trong thép U
Độ dày lớp mạ trên phôi thép U đối với sản phẩm nhúng nóng là 40 - 75 micromet. Cơ chế bảo vệ bằng lớp kẽm ngăn cách thép tiếp xúc trực tiếp với oxy và độ ẩm. Cơ chế bảo vêhj điện hóa đóng vai trò quan trọng, nếu bề mặt bị ăn mòn thì lớp kẽm sẽ hy sinh trước để bảo vệ phôi thép U. Độ bền cao, rất cứng giúp chống lại các sự va đập mạnh và mài mòn cơ học.
Quy trình tạo ra thép U mạ kẽm nhúng nóng
Quy trình sản xuất thép U nhúng nóng bao gồm các bước giống như thép mạ kẽm nhúng nóng thông thường, yêu cầu quá trình làm sạch phôi thép đạt chuẩn, sau đó tiến hành cho vào bể kẽm nóng nguyên chất tạo lớp mạ bảo vệ hoàn thiện cho sản phẩm.
Bước 1: Tẩy dầu mỡ trên bề mặt thép U đen
Thép U sau khi được thành phẩm cán nóng có thể dính dầu mỡ, chất bảo quản hoặc bụi bẩn. Thép U được ngâm trong bể dung dịch kiềm NAOh hoặc chất tẩy rửa chuyên dụng trong khoảng 10-15 phút để làm sạch hoàn toàn những chất hưu cơ.
Bước 2: Tẩy hen gỉ bằng axit H2S04
Đây là tiến trình quan trọng quyết định độ bám dính kẽm sau này, thường sử dụng axit clohyric để loại bỏ những lớp oxit sắt, hen gỉ sét và vảy cán trên bề mặt. Nếu không sạch gỉ, kẽm sẽ không thể phản ứng với sắt.
Bước 3: Nhúng trợ dung cho thép U
Sau khi rửa sạch bằng nước, thép U được nhúng vào bể dung dịch amoni clorua và kẽm clorua giúp ngăn chặn thép bị oxy hóa trở lại trước khi nhúng kẽm. Hổ trợ quá tình làm ướt bề mặt, giúp kẽm lỏng bám dính tốt hơn.
Bước 4: Mạ kẽm nhúng nóng
THép U dạng thanh sáu mét được nhúng hoàn toàn vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ 445 độ C. Tại đây, phản ứng hóa học xảy ra, tạo thành một lớp hợp kim sắt kẽm liên kết cực kỳ bền vững. THời gian nhúng phù thuộc vào từng yêu cầu về độ dày thường là 5 phút.
Bước 5: Làm nguội:
Thép U được đưa ra khỏi bể kẽm và nhúng ngay vào bể nước hoặc dung dịch làm mát. Việc làm nguội giúp thép U tránh khỏi những hiện tượng đông đặc, tránh các phản ứng hóa học không mong muốn xảy ra cho lớp mạ kẽm.
Bước 6: Thụ động hóa bề mặt
Bằng cách cho sản phẩm thép U đi qua bể dung dịch cromat để tạo một màng bảo vệ mỏng lên bề mặt kẽm. Lớp này có độ bóng, tránh các hiện tượng gỉ trắng khi lưu kho trong điều kiện môi trường ẩm ướt.
Bước 7: Kiểm tra thành phẩm
Bước cuồi cùng bao gồm kiểm tra đạt theo các tiêu chuẩn quốc tế quy định như ASTM A123, AS/NZS
- Đo độ dày lớp mạ bằng máy đo chuyên dụng thường đạt từ 40 - 100 micromet
- Độ bám dính được kiểm tra bằng mắt thường xem có bị bong tróc không, bề mặt phải đều màu, không được có các nốt sần.
Bảng quy cách thép U chưa nhúng nóng
THép U chưa nhúng nóng thường được sản xuất bởi các nhà máy trong nước hoặc nhập khẩu, thường được gọi là hàng U đen, U đúc đến từ các tiêu chuẩn TCVN 7571, JIG G3101, ASTM A36.
|
Ký hiệu |
Bề rộng bụng |
Chiều cao cánh |
Độ dày bụng |
Trọng lượng |
|
U |
H (mm) |
B (mm) |
t (mm) |
kg/m |
kg/cây 6m |
|
U50 |
50 |
32 |
4.5 |
3.86 |
23.16 |
|
U65 |
65 |
42 |
5.0 |
5.9 |
35.4 |
|
U80 |
80 |
40 |
4.5 |
7.05 |
42.30 |
|
U100 |
100 |
46 |
4.5 |
8.59 |
51.54 |
|
U120 |
120 |
52 |
4.8 |
10.40 |
62.40 |
|
U140 |
140 |
58 |
4.9 |
12.3 |
73.80 |
|
U150 |
150 |
75 |
6.5 |
18.60 |
111.60 |
|
U160 |
160 |
64 |
5.0 |
14.2 |
85.20 |
|
U200 |
200 |
76 |
5.2 |
18.40 |
110.4 |
|
U250 |
250 |
90 |
9.0 |
34.60 |
207.60 |
|
U300 |
300 |
90 |
9.0 |
38.10 |
2228.60 |
Những chủng loại thép U mạ kẽm nhúng nóng thông dụng
Thép U nhúng nóng hiện nay trên thị trường rất đa dạng chủng loại, tiêu chuẩn và các quy cách, nguồn góc sản xuất và các phương pháp gia công.
1. Phân loại theo kích thước
- Thép U nhỏ (dân dụng): Bao gồm các loại thép U50, U65, U80, U100 thường được sử dụng làm khung nhà tiền chế nhỏ, rào chắn, hoặc xà gồ mái.
- Thép U trung bình: Bao gồm U200, U250, U300, U400 được sử dụng tại các dự án kết cấu dâm, cột, khung máy móc, thùng xe công nghiệp.
- Thép U lớn bao gồm các loại được nhập khẩu là chủ yếu như U200, U250, U300, U400 được sử dụng tại các công trình trọng điểm quốc gia như cầu cảng, dầm chịu lực nhà xưởng cao tầng, chân các thiết bị siêu trọng.
2. Phân loại theo nguồn góc & thương hiệu
Chất lượng bề mặt lớp mạ và cốt thép phụ thuộc rất nhiều vào nhà máy sản xuất bao gồm hàng trong nước như thép An Khánh, thép thái nguyên, vina one, đại việt, á châu. Hàng nhập khẩu phải kể đến các thương hiệu như Posco, Hyundai,... Thường các thương hiệu nhập khẩu khi nhúng sẽ có bề mặt đẹp mịn hơn trong nước.
Bảng giá thép U mạ kẽm nhúng nóng mới nhất 2026
Đơn giá thép U nhúng nóng thường cao hơn thép U đen khoảng 30%-40% do phát sinh chi phí phủ một kẽm nóng lên bề mặt. Dưới đây là bảng giá tham khảo dành đến từ các thương hiệu trong nước và nhập khẩu như An Khánh, Đại Việt, Á Châu, Vina One & Posco.
|
Quy cách |
Trọng lượng |
Đơn giá |
|
mm |
kg/thanh 6m |
vnd/kilogam |
vnd/thanh 6m |
|
U50x25x3 |
13.5 |
23.500 |
317.250 |
|
U65x35x3 |
17.5 |
23.500 |
411.250 |
|
U80x40x4 |
31.0 |
23.500 |
728.500 |
|
U100x46x4.5 |
32.5 |
23.500 |
763.750 |
|
U120x52x4.8 |
54.0 |
23.500 |
1.269.000 |
|
U140x58x4.9 |
65.0 |
23.500 |
1.527.500 |
|
U150x75x6.5 |
111.6 |
24.000 |
2.678.400 |
|
U200x76x5.2 |
102.0 |
24.000 |
2.448.000 |
|
U250x78x7 |
143.4 |
24.000 |
3.441.600 |
- Đơn giá đã bao gồm vat, chưa bao gồm vận chuyển
- Đơn giá chỉ mang tính chất tham khảo vào đầu năm 2026, mọi chi tiết mua thêm phụ kiện hoặc gia công cắt, đột lỗ quy lòng liên hệ qua số máy hotline của chúng tôi.
Ứng dụng thép U mạ kẽm nhúng nóng
Là một trong những các nguyên vật liệu thép kết cấu được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp cơ khí, xây dựng dân dụng hiện nay. Sử dụng trong các môi trường có tính chất ăn mòn cao, yêu cầu tuổi thọ và khả năng làm việc liên tục rất tốt, nên sản phẩm thép U mạ kẽm nhúng nóng được bình chọn là một giải pháp cho kết cấu ăn mòn cao.
|
Lĩnh vực |
Sử dụng thực tế |
|
1. Cơ sở hạ tầng |
- Làm khung nhà thép tiền chế trong các khu công nghiệp, gần biển hoặc nơi có hóa chất, nơi thép đen là bị ăn mòn rất nhanh
- Sử dụng làm cầu thép và lan can đường bộ bao gồm các thanh U làm thanh chặn, lan can bảo vệ đường cao tốc hoặc các kết cấu dân sinh
- Làm cột, kèo, xà gồ trong xây nhà, hầm, kết cấu tạm địa chất. |
|
2. Ngành điện |
- Làm trạm biến áp và cột điện: Khung đỡ kết cấu trong các trạm biến áp để đảm bảo thời gian tuổi thọ làm việc lâu dài.
- Hệ thống điện solar năng lượng mặt trời trong sản xuất khung đỡ những tấm pin. Bởi đa số sẽ sử dụng ngoài trời hoặc vùng ven biển. |
|
3. Công trình biển |
- Đặc thù môi trường biển là ăn mòn bởi hơi nước cao, sử dụng làm những kêtts cấu cầu cảng, làm bệ đỡ, cần dẫn hoặc các trạm hải đăng tại cảng biển.
- Sử dụng để đóng tàu bao gồm khung sườn tàu thuyền, bộ phận tiếp xúc trực tiếp dưới đáy tàu. |
|
4. Ngành nông nghiệp |
- Sử dụng làm khung nhà kính trong các hệ thống trồng trọt công nghệ cao.
- Chuồng trại chăn nuôi gia súc có nồng độ ăn mòn cao bởi môi trường ẩm ướt. |
|
5. Trong dân dụng |
- Sử dụng sản phẩm lắp đặt thang máy, khung bệ đỡ, ray dẫn hướng
- Làm kho kệ để trưng bày hàng hóa, kho chứa hàng khô, lạnh hoặc ngoài trời.
- Sản xuất khung xe máy, xe tải, xe ben, thùng ccontainer,...
- Làm hàng rào, nắp hố ga, lan can trang trí
- Kết cấu thép theo yêu cầu khác.
|
Nên mua thép U mạ kẽm nhúng nóng ở đâu giá rẻ nhất tại kho TpHcm ?
Steelvina tự hào là đơn vị chuyên gia công thép U mạ kẽm nhúng nóng trực tiếp tại nhà máy TpHcm hoặc Biên Hòa. Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp và phân phối mặt hàng thép hình. Đem lại cho khách hàng sản phẩm chất lượng, đơn giá thành hợp lý, đầy đủ các chứng chỉ chất lượng, xuất xưởng mà các dự án công trình yêu cầu theo các tiêu chuẩn hiện hành mới nhất.
Kinh nghiệm để mua thép U nhúng nóng chất lượng đơn giá rẻ từ Steelvina:
|
Mua thép U theo cân thực tế |
Đối với các dự án công trình lớn, yêu cầu báo giá theo từng đơn vị kilogam, theo barem thực tế mỗi thanh U đẩm bảo độ chính xác về khối lượng thành phẩm cũng như chi phí thực tế. |
|
Tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng cho thép U |
Yêu cầu đơn vị cung cấp phải cấp được chứng chỉ nhúng nóng của thép U bao gồm ASTM A123/ A153 hoặc AS. NZS 4680. Nếu không có các chứng chỉ này, khách hàng có thể dễ mua nhầm với mặt hàng thép U mạ kẽm điện phân. |
|
Ưu tiên gần dự án |
Chọn nhà cung cấp nên gần dự án nhất để tiết kiệm chi phí logostic, thường khá cao bởi phải vận chuyển bằng xe cầu chuyên dụng. |
|
Kiểm tra bề mặt thành phẩm thép U nhúng nóng |
Kiểm tra bằng máy đo độ dày chuyên dụng, đảm bảo đồng màu, không có khuyết tật trên bề mặt. |
|
Tham khảo đơn giá chủng |
Tham khảo ít nhất từ 3-4 doanh nghiệp uy tín đang kinh doanh mặt hàng U nhúng nóng tại những vị trí gần dự án nhất để nắm rõ đơn giá chung tránh trường hợp mua nhầm hàng rẻ, chất lượng kém. |
Nếu có nhu cầu sử dụng sản phẩm, đừng ngần ngại hãy liện hệ trực tiếp với chúng tôi qua website, fanpage hoặc trực tiếp qua điện thoại, zalo để được tư vấn báo giá chính xác ngay hôm nay. Xin cảm ơn khách hàng luôn tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi.