Hotline0947 38 40 42

Emailsteelvinagroup@gmail.com

Hotline0947 38 40 42
Danh mục sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn báo giá khách hàng
Ms.Diễm: Zalo 0383.048.156
Mr. Đức: Zalo 0947.38.40.42
Thép Bản Mã Thép Bản Mã

Thép Bản Mã

Mã sản phẩm: TBM
Lượt xem: 4764
Danh mục: Bản Mã
Hotline   0947.38.40.42
Email   Steelvinagroup@gmail.com

 

 

  • Nguyên liệu: Thép carbon, thép không gỉ
  • Mác thép : SS400, A36, Q355, A572
  • Tiêu chuẩn: ASTM, GB-T700, TCVN
  • Hình dạng bên ngoài : Tròn, vuông, tam giác, theo yêu cầu
  • Chiều dài : Theo yêu cầu
  • Chiều rộng : < 2000 (mm)
  • Độ dày : <300 (mm)
  • Sản xuất theo kích thước yêu cầu bản vẽ
  • Hổ trợ đột lỗ, gia công mạ kẽm 
  • Hổ trợ vận chuyển theo yêu cầu
  • Sử dụng máy móc tiên tiến, hiện đại cam kết độ chính xác cao
  • Đầy đủ giấy tờ liên quan, chất lượng và nguồn góc, hợp chuẩn, hợp quy
  • Bảo hành : 47 tháng
Mô tả sản phẩm

 Thép bản mã là một trong những loại phụ kiện có vai trò quan trọng trong các hệ thống kết cấu thép. Phải nói được ứng dụng nhiều nhất vẫn là nhà thép tiền chế, công trình giao thông, sản xuất cơ khí công nghiệp. Giúp gia cố tăng cường có kết cấu chịu lực, đảm bảo an định cho kết cấu thép.

thép bản mã là gì

Thép bản mã là gì ? 

Thép bản mã có tên quốc tế là gusset plate là một tấm thép phẳng được cắt và gia công theo các chiều dài, chiều rộng khác nhau ví dụ như hình vuông, chữ nhật, tam giác, tứ giác hoặc theo bất kỳ hình dạng nào mà dự án cần. Đảm bảo tuân thủ khổ nhỏ hơn những tấm thép mới được nhập khẩu.

Thông số kỹ thuật thép bản mã

Tiêu chí Thông số
Về nguyên vât liệu Thép tấm carbon tiêu chuẩn SS400, A36, Q235, CT3, S275, S355
Độ dày 3mm -  50mm 
Gia công  Cắt CNC/ Laser/ Plasma/ dập lỗ hoặc không lỗ
Bề mặt Thép đen chữ xữ lý, sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng

nguyên liệu thép bản mã

Phân loại thép bản mã theo hình dạng

Khi phân loại bản mã thép giúp chúng ta có thể dễ dàng lựa chọn cho các vị trí liên kết, khả năng chịu lực và tăng tính thẩm mỹ cho công trình. Nói chung là để phù hợp nhất bao gồm kinh tế và thời gian gia công, dưới đây là những hình dạng thông dụng nhất trên thị trường.

1. Bản mã có hình dạng đơn giản (phổ biến nhất)

Thông dụng nhất vẫn là bản mã hình vuông và chữ nhật. Thông thường đối với những tấm nhỏ số lượng lớn được cắt bằng máy laser CNC, còn với tấm lớn được cắt bằng máy thủy lực.

- Bản mã vuông, chữ nhật sử dụng nhiều nhất để sản xuất chân cột, bản mã đầu cọc bê tông khi đóng xuống nền đất hoặc các liên kết những thanh giằng vuông góc với nhau.

- Bản mã hình tam giác : Sử dụng chủ yếu trong các hệ giằng kèo hoặc kết cấu kèo mái (Truss), nơi có các thanh thép giao nhau tạo thành góc nhọn.

- Bản mã hình thang là sản phẩm sử dụng trnog các liên kết xiên, nơi các thanh dàn hội tụ tại một điểm không vuông góc, giúp tối ưuu diện tích thép mà vẫn đảm bảo đủ khối lượng đường hàn kết cấu.

thép bản mã đơn giản

2. Bản mã có hình thù phức tạp (theo bản vẽ)

Loại này đòi hỏi các kỹ sư thiết kế phải gửi file autocar hoặc các phần mềm chuyên dụng để đưa vào máy tự động CNC cắt theo yêu cầu. Ngoài ra, nếu không có bản vẽ chúng tôi sẽ hổ trợ lên bản vẽ chi tiết cho khách hàng. Thông thường sản phẩm này sẽ có chi phí cao hơn các loại bình thường khoảng vài vài chục đồng trên mỗi kilogam.

- Bản mã hình tròn, bầu dục, hoặc theo hình thù yêu cầu thường được sử dụng cho các kết cấu phụ trợ dạng ống, lan can, cầu thang, chân trụ trang trí nội thất....

thép bản mã phức tạp

3. Bản mã chấn định hình

Loại này thường yêu cầu độ chính xác cao, bởi kết hợp hai giai đoạn phức tạp là cắt phôi thép sau đó chấn gập theo kích thước bản vẽ. Đòi hỏi kỹ năng của thợ khi sử dụng máy thủy lực và độ chính xác cao nhất khi sử dụng máy chấn tự động CNC (không yêu cầu kỹ thuật của người thợ cao, chỉ cần biết vận hành máy theo đúng thông số lập trình).

- Bản mã chấn hình chữ L, Chữ U được dập theo một góc nhất định thường là 90 độ hoặc 45 độ hoặc theo hai mặt phẳng phẳng khác theo yêu cầu.

- Bản mã sườn tăng cứng : Là loại bản mã phẳng nhưng được gia cố hàn thêm các tấm thép nhỏ để tăng khả năng chịu lực kháng uốn ngay các vị trí chịu tải trọng cực lớn.

thép bản mã chấn định hình c u l

4. Bản mã theo cấu tạo bề mặt

Thông thường các loại bề mặt bản mã thép sẽ được mài khi sử dụng các phương pháp cắt còn ba dớ hoặc gia công đột lỗ bề mặt. Ngoài ra, còn có các phương pháp tăng cường bảo vệ như mạ kẽm, nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện, sơn chống gỉ.

- Bản mã đột lỗ : Bao gồm hình dạng tròn, vuông, oval để bắt siết bulong đối với các liên kết di động.

- Bản mã trơn : Sử dụng trong các mối liên kết cố định bằng  liên kết hàn.

- Bản mã mạ kẽm hoặc nhúng nóng : Là một trong những loại được sử dụng trong các môi trường có tính ăn mòn thấp hoặc cao. Nếu trong nhà thì có thể sử dụng mạ điện phân còn lại nếu làm việc ngoài trời nắng mưa, gần biển thì sử dụng bản mã mạ kẽm nhúng nóng. Sản phẩm thép bản mã được phủ lên bề mặt bằng một lớp kẽm nguyên chất (Zn+) giúp chống lại sự ăn mòn oxy hóa hiệu quả lên đến 10 năm.

thép bản mã đột lỗ

Các phương pháp gia công thép bản mã

HIện nay, có rất nhiều máy móc thiết bị hiện đại chuyên dụng cho việc gia công cắt, chấn, dập lỗ bản mã. Không dừng lại ở việc thủ công bằng sức lao động, đã dần chuyển sang các máy tự động hóa bao gồm có các công tác đơn giản như hàn, uốn, cắt....-> cho ra độ chính xác cực cao tuyệt đối, đặc biệt là các lỗ bắt bulong nhỏ hoặc gập định hình. Ở Steelvina chúng tôi hiện nay đang áp dụng các máy như cắt, hàn, dập tự động 100%, giảm chi phí lao động và tăng được thời gian làm hàng cho chủ đầu tư.

1. Cắt bản mã bằng tia laser CNC

Là cách sử dụng chùm tia sáng laser hội tụ một điểm năng lượng để làm nóng chảy bề giúp cắt bề mặt thép tấm ra thành những tấm nhỏ. Phương pháp này cho độ chính xác cao, đường cắt đẹp và không cần mài lại đường cắt, có thể cắt được những hình thù cực kỳ chi tiết với kích thước nhỏ. Nhược điểm là chi phí đầu tư vận hành máy móc đắt đỏ, hạn chế với những độ dày thép thường là dưới 30mm.

cắt bản mã bằng tia laser

2. Cắt bản mã bằng tia plasma CNC (thông dụng nhất)

Sử dụng nhiệt độ của dòng plasma để làm nóng chảy và thổi bay sắt thép ra khỏi rãnh cắt.

- Ưu điểm : Tốc độ cắt cực nhanh tạo nên năng suất cao. Có thể cắt tấm thép dày lên đến 50mm tùy vào công suất nguồn của máy. Giá thành đầu tư và vận hành rẻ hơn laser, đảm bảo độ chính xác cho các kết cấu với dung sai 0.5mm.

- Hạn chế : Bề mặt đường cắt hơi vát nhẹ, không được vuông góc hoàn toàn, bề mặt cắt có thể dính xỉ và cần được vệ sinh làm sạch sau khi cắt.

cắt bản mã bằng máy plasma

3. Cắt bản mã bằng khí oxy - gas

Có tên gọi gần gủi và phổ thông hơn là cắt gió đá. Sử dụng phương pháp truyền thống bằng phản ứng oxy hóa kim loại ở nhiệt độ cao của ngọn lửa oxy-gas.

- Ưu điểm : Khả năng cắt được những tấm thép dày lên đến 200mm hoặc lớn hơn. Với độ dày lớn như thế khó có một máy cắt nào có thể cắt với chi phí cực rẻ.

- Nhược điểm : Tốc độ cắt chậm, phụ thuộc vào tay nghề của người thợ, rãnh cắt rộng, lượng biến dạng nhiệt lớn có thể làm cong vênh tấm thép. Nói chung là bề mặt không thẩm mỹ, đường cắt ba dớ nhiều.

cắt bản mã bằng gió đá oxy gas

4. Đột lỗ bản mã 

Sử dụng máy thủy lực hoặc máy đột tự động di chuyển để tạo lỗ theo kích thước bản mã yêu cầu của lỗ bulong.

- Ưu điểm: Nếu sản xuất số lươgnj nhiều các kích thước giống nhau thì sử dụng máy đột dập CNC đơn giản, lỗ đột có độ chính xác cao, đồng nhất.

- Nhược điểm : Chỉ được áp dụng cho thép có độ dày vừa phải thường dưới 16mm. Chi phí đầu tư ban đầu khá tốn kém.

5. Cắt bản mã bằng tia nước (Waterifet)

Sử dụng tia nước áp suất cực cao trộn lẫn hạt mài (cát thạch anh) để mài mòn vật liệu.

- Ưu điểm : Không sinh ra nhiệt, không biến dạng vật liệu hoặc làm thay đổi tính chất cơ lý tính của bản mã tại những mép cắt, đường cắt siêu mịn và cắt được những tấm dày

- Nhược điểm : Chi phí vận hành rất cao và tốc độ cắt chậm hơn nhiều so với plasma hay laser.

cắt bản mã bằng tia nước

Vậy nên chọn phương pháp gia công bản mã nào tối ưu nhất ? 

Việc lựa chọn này không có câu trả lời chuẩn xác nhất, mà thường sẽ phù thuộc vào từng đơn hàng kích thước độ dày cụ thể hoặc theo yêu cầu của dự án công trình.

- Phụ thuộc vào độ dày bản mã : Nếu dưới 6mm thì nên chọn cắt laser, còn từ 6mm - 25mm thì cắt plasma. Còn độ dày trên 30mm nên chọn cắt gió đá.

- Dựa vào mục đích sử dụng như làm nhà thép tiền chế, chân cột thì cắt bằng plasma để đủ độ chính xác để lắp đặt bulong sau này. Còn đối với các chi tiết máy, bánh răng, hoặc đồ dùng trang trí nên cắt laser cho đường cắt mịn màng đẹp. Đối với bản mã cọc, tấm đệm đơn giản thì có thể cắt oxy gas để tiết kiệm chi phí tối đa các chi tiết này không yêu cầu độ chính xác cao đến từng milimet.

Lời khuyên thực tế : Nếu sử dụng bản mã cho các dự án dân dụng hoặc công nghiệp thì sẽ dùng phương pháp gia công cắt bằng plasma CNC để tối ưu chi phí. Thông thường khoảng hơn 70 phần trăm thị trường sẽ sử dụng phương pháp này để đảm bảo các lỗ bắt bulong đồng tâm, vừa có giá thành hợp lý.

Tiêu chuẩn về thiết kế thép bản mã

Thép bản mã được thiết kế phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn về kỹ thuật như ASTM, TCVN, Eurocode và được các kỹ sư kết cấu tính toán chính xác dựa vào các thông số : 

  • Lực cắt, momen, lực kéo tại vị trí mối nối
  • Kích thước và số lượng bu lông sử dụng (bao gồm đường kính và các khoảng cách giữa các lỗ)
  • Độ dày của các phụ kiện được liên kết
  • Định vị lỗ bu lông đảm bảo đúng quy trình lắp đặt và mối nối phải phát huy tối đa các điều kiện về khả năng chịu lực.

xưởng sản xuất thép bản mã

Công dụng chính

Mục đích chính của bản mã là làm chi tiết trung gian giữa các cấu kiện chịu lực như cột, dầm, thanh giàn lại với nhau. Việc liên kết có thể thực hiện qua bu lông được siết vào các lỗ được khoan sẳn hoặc bằng phương pháp hàn cố định.

  • Liên kết cột và dầm : Thép bản mã là thành phần trung gian kết nối âm thầm và tăng cường khả năng kết nối cho cột và dầm trong nhà xưởng, nhà cao tầng, hoặc cầu trình cầu. Giúp truyền tải lực hiệu quả giữa các cấu kiện này, tăng cường độ cứng và ổn định cho toàn bộ kết cấu.
  • Làm đầu cọc bê tông : Loại này có hình hộp vuông thường gọi là bản mã đầu cọc được hàn vào đầu cọc bê tông để nối hai đoạn cọc với nhau khi ép cọc xuống đất, đảm bảo cọc được cố định chắc chắn và tăng cường khả năng chịu lực.
  • Sử dụng để gia cố các vị trí còn yếu như khớp nối, vị trí uốn cong và chống biến dạng.
  • Sử dụng để cố định đinh tán, bu lông, ốc vít tại những mối nối.

liên kết cột dầm thép bản mã

thép bản mã chân cột

thép bản mã trong liên kết di động chịu lực

thép bản mã đầu cọc

Một sô loại kích thước thép bản mã thông dụng

Bản mã thông thường hay sử dụng thường dựa vào các kết cấu thép như dầm, cột, thanh giằng hay làm. Vì thế nên có một số quy cách, độ dày chuyên để phục vụ cho các mục đích ấy bao gồm : 

Xét về độ dày :

  • Bản mã dày 3mm - 5mm  : Đa số được gia cố nhẹ, sử dụng trong các thanh giằng nhỏ, bản mã liên kết chịu lực
  • Bản mã dày 6mm - 10mm : Sử dụng làm bản mã đầu cọc đường kính nhỏ, liên kết dầm phụ
  • Bản mã dày 12mm - 16mm : Thông dụng nhất cho các liên kết dầm, cột chính của nhà xưởng
  • Bản mã dày 18 - 25mm : Bản mã chân cột thép, sử dụng trong các công trình cầu thép.
  • Bản mã dày 30 -50mm : Sử dụng trong các chân cột của các nhà xưởng có nhịp lớn, khung máy công nghiệp nặng.

Xét về kích thước dài x rộng : 

Về kích thước bao gồm sử dụng cho bản mã chân cột, bản mã liên kết dầm cột, nút giàn, bản mã đầu cọc.

  • Bản mã 150x200
  • Bản mã 200x200
  • Bản mã 200x300
  • Bản mã 300x400
  • Bản mã 300x300 (Sử dụng cho đầu cọc bê tông)
  • Bản mã 400x400 
  • Bản mã 500x500
  • Bản mã 600x600
  • Bản mã 800x800 ( cho cột chịu lực lớn)

thép bản mã đóng tàu

Cách tính giá thành thép bản mã

Đơn giá thép bản mã = Giá thép tấm nguyên liệu + chi phí gia công

Trong đó 

  • Đơn giá thép bản mã đơn vị tính là vnd/kg
  • Gía nguyên liệu thép tấm bao gồm hàng thông thường hoặc thép cường độ cao, nếu sử dụng thép inox sẽ rất cao
  • Chi phí gia công bao gồm cắt, đột lỗ, khoan, sơn chống gỉ hoặc mạ kẽm nhúng nóng...

Thông thường đối với mặt hàng này cần nắm rõ chi tiết các nhu cầu để nhà cung cấp có thể nắm rõ mục đích và từ đó đưa ra bảng giá chi tiết nhất. Giúp tiết kiệm thời gian cho cả 2 bên và được tư vấn kỹ lưỡng về các lỗi khó khăn trong quá trình làm sản phẩm.

Bảng giá thép bản mã cập nhật tháng 6 năm 2026

 Cũng giống như các loại sản phẩm thép khác mà Steelvina gia công sản xuất. Thép bản mã đơn giá có đơn vị tính là kilogam. Mà ở đây barem trọng lượng được quy định theo nhà máy. Thông thường đơn giá thường hay có biên độ bởi phụ thuộc vào nhiều thông số như mác thép, bề mặt gia công bảo vệ, nguồn cung của thị trường thép thế giới. Bởi mặt hàng này chúng ta chưa chủ động nguồn cung và chủ yếu là được nhập khẩu ở các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga...

Loại bản mã Mác thép Đơn giá (vnd/kg) Ghi chú
Bản mã đen SS400, A36 Từ 14.500 - 17.500  Sử dụng thông dụng, đơn giá thấp
Bản mã cường độ cao Q345B, A572 16.800 - 20.000 Là loại thép carbon chất lượng cao
Bản mã mạ kẽm   20.500 - 25.500 Giá đã bao gồm chi phí vệ sinh và mạ kẽm thành phẩm
Đơn giá thép bản mã theo kích thước cụ thể
Kích thước Độ dày(mm) Trọng lượng (kg/tấm) Đơn giá tấm (vnd/tấm)
 100x100 3.0 0.2355 3.768
  5.0 0.3925 6.280
  8.0 0.628 10.048
  10.0 0.785 12.560
150x150 3.0  0.53  1.590
  5.0  0.88  4.400
  8.0  1.41  11.280
  10.0  1.77  17.700
200x200 3.0  0.94  2.820
  5.0  1.57  7.850
  8.0  2.51  20.080
  10.0  3.14  31.400
250x250 3.0  1.47  4.410
  5.0  2.45  12.250
  8.0  3.92  31.360
  10.0  4.90  49.000
300x300 3.0  2.11  6.330
  5.0  3.53  17.650
  8.0  5.65  45.200
  10.0  7.06  70.600
350x350 3.0  2.88  8.640
  5.0  4.80  24.000
  8.0  7.70  61.600
  10.0  9.61  96.100
400x400 3.0  2.88  8.640
  5.0  4.80  24.000
  8.0  7.70  61.600
  10.0  9.61  96.100

 Chú ý : 

  • Đơn giá đã bao gồm vat, chưa bao gồm vận chuyển
  • Cam kết đầy đủ chứng chỉ chất lượng và nguồn góc xuất xxứ.

Xêm thêm bảng giá thép bản mã vuông

Độ dày Bảng giá bản mã vuông 50x50 đến 350x350 tại xưởng Steelvina
mm 50x50 100x100 150x150 200x200 250x250 300x300 350x350
1.0 355 1.421 3.197 5.683 8.880 12.788 17.405
1.5 533 2.131 4.795 8.525 13.320 19.171 26.108
2.0 710 2.842 6.394 11.367 17.761 25.57 34.811
3.0 1.066 4.263 9.591 17.050 26.641 38.363 52.216
4.0 1.421 5.683 12.788 22.734 35.521 51.151 69.622
5.0 1.776 7.104 15.985 28.417 44.402 63.938 87.027
6.0 2.131 8.525 19.181 34.100 53.282 76.726 104.432
8.0 2.842 11.367 25.575 45.467 71.043 102.301 139.243
10.0 3.552 14.209 31.969 56.834 88.803 127.877 174.054
12.0 4.263 17.050 38.363 68.201 106.564 153.452 208.865
15.0 5.328 21.313 47.954 85.251 133.205 191.815 261.081
16.0 5.683 22.734 51.151 90.934 142.085 204.602 278.487
18.0 6.394 25.575 57.544 102.301 159.846 230.178 313.297
20.0 7.104 28.417 63.938 113.668 177.606 255.753 348.108

 

Độ dày Bảng giá bản mã vuông từ 400x400 đến 700x700 tại xưởng Steelvina
mm 400x400 450x450 500x500 550x550 600x600 650x650 700x700
2.0 45.467 57.544 71.043 85.961 102.931 120.062 139.243
3.0 68.201 86.317 106.564 128.942 153.452 180.093 208.865
4.0 90.934 115.089 142.085 171.923 204.602 240.124 278.487
5.0 113.668 143.861 177.606 214.904 255.753 300.155 348.108
6.0 136.402 172.633 213.128 257.884 306.904 360.185 417.730
8.0 181.869 230.178 284.170 343.846 409.205 480.247 556.973
10.0 227.336 287.722 355.213 429.807 511.506 600.309 696.217
12.0 272.803 345.357 426.255 515.769 613.807 720.371 835.460
15.0 341.004 431.583 532.819 644.711 767.259 900.464 1.044.325
 16.0 363.738 460.355 568.340 687.691 818.410 960.495 1.113.946
18.0 409.205 517.900 639.383 773.653 920.711 1.080.556 1.253.190
20.0 454.672 575.444 710.425 859.614 1.023.012 1.200.618 1.392.433

 

Độ dày Bảng giá bản mã vuông 750x750 đến 1100x1100
mm 750x750 800x800 850x850 900x900 950x950 1000x1000 1100x1100
2.0 159.846 181.869 205.313 230.178 256.463 284.170 343.846
3.0 239.768 272.803 307.969 345.267 384.695 426.255 515.769
4.0 319.691 363.738 410.626 460.355 512.927 568.340 687.691
5.0 399.614 454.606 615.938 690.533 769.390 852.510 1.031.537
6.0 479.537 545.606 615.938 690.533 769.390 852.510 1.031.537
8.0 639.383 727.475 821.251 920.711 1.025.854 1.136.680 1.375.383
10.0 799.228 909.344 1.026.564 1.150.889 1.282.317 1.420.850 1.719.229
10.0 959.074 1.091.213 1.231.877 1.381.066 1.538.781 1.705.020 2.063.074
12.0 959.074 1.091.213 1.231.877 1.381.066 1.538.781 1.705.020 2.063.074
15.0 1.198.840 1.364.016 1.539.846 1.726.333 1.923.476 2.131.275 2.578.843
16.0 1.278.765 1.454.950 1.642.503 1.841.422 2.051.707 2.273.360 27.50.766
18.0 1.438.611 1.636.819 1.847.815 2.071.599 2.308.171 2.557.530 3.094.611
20.0 1.597.456 1.818.688 2.053.128 2.301.777 2.564.6.34 2.841.700 3.438.457

Xêm thêm bảng giá bản mã tròn các loại

Độ dày Bảng giá bản mã tròn D100 - D160 tại xưởng Steelvina
mm D100 D110 D120 D130 D140 D150 D160
2.0 2.976 3.601 4.285 5.029 5.833 6.696 7.619
3.0 4.464 5.401 6.428 7.544 8.749 10.044 11.428
4.0 5.952 7.202 8.571 10.059 11.666 13.392 15.237
5.0 7.440 9.002 10.714 12.574 14.582 16.740 19.046
6.0 8.928 10.803 12.856 15.088 17.499 20.088 22.856
8.0 11.904 14.404 17.142 20.118 23.332 26.784 30.474
10.0 14.880 18.005 21.427 25.147 29.165 33.480 38.093
12.0 17.856 21.606 25.713 30.177 34.998 40.176 45.711
15.0 22.320 27.007 32.141 37.721 43.747 50.220 57.139
16.0 23.808 28.808 34.284 40.236 46.664 53.568 60.948
18.0 26.784 32.409 38.569 45.265 52.497 60.264 68.567
20.0 29.760 36.010 42.854 50.294 58.330 66.960 76.186

 

Độ dày Bảng giá bản mã tròn từ D170 - D230 tại xưởng Steelvina
mm D170 D180 D190 D200 D210 D220 D230
2.0 8.601 9.642 10.743 11.904 13.124 14.404 15.743
3.0 12.901 14.463 16.115 17.856 19.686 14.404 15.743
4.0 17.201 19.284 21.487 23.808 26.248 28.808 31.486
5.0 21.502 24.106 26.858 29.760 32.810 36.010 39.358
6.0 25.802 28.927 32.230 35.712 39.372 43.212 47.229
8.0 34.403 38.569 42.973 47.616 52.497 57.615 62.972
10.0 43.003 48.211 53.717 59.520 65.621 72.019 78.715
 12.0 51.604 57.853 64.460 71.424 78.745 86.423 94.458
15.0 64.505 72.317 80.572 89.280 98.431 108.029 118.073
16.0 68.805 77.138 85.947 95.232 104.993 115.231 125.944
18.0 77.406 86.780 96.690 107.136 118.117 129.635 141.687
20.0 86.006 96.422 107.434 119.040 131.242 144.038 157.430

Quy trình các bước sản xuất thép bản mã 

  1. Cắt thép tấm theo bản vẽ, tính khổ rộng và hao phí vật liệu
  2. Cắt tấm lớn thành những tấm bản mã nhỏ
  3. Dập tâm, kẻ line theo bản vẽ cad
  4. Tiến hành khoan lỗ bắt bulong, lỗ móc râu
  5. Gia công hàn nẹp, sườn vuông đặc vào các bản mã nếu có
  6. Ép nắn cho thẳng bản mã
  7. Tiến hành làm sạch bề mặt, tẩy dầu mỡ nếu cần gia công mạ kẽm nhúng nóng
  8. Thành phẩm và xuất hàng

Quá trình mua hàng thép bản mã tại nhà máy Steelvina

  • Tiếp nhận nhu cầu sử dụng bản mã của khách hàng qua điện thoại, zalo, facebook, tiktok...
  • Lập bản vẽ bằng file car, chi tiết bảng báo giá bao gồm quy cách, kích thước và độ dày, số lượng và tổng tiền của đơn hàng
  • Chốt đơn hàng và tiến hành thanh toán cọc 30%
  • Lập hợp đồng mua bán, xuất hóa đơn giá trị gia tăng và chuẩn bị các chứng chỉ chất lượng và nguồn góc đi kèm lô hàng
  • Giao hàng và tiến hành thanh toán 100% tại kho bên bán
  • Hổ trợ giao hàng tại dự án công trình nếu khách hàng yêu cầu.

Nên đặt hàng thép bản mã ở đâu sản xuất giá rẻ tại TpHcm ?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà máy đơn vị gia công sản xuất thép bản mã. Không riêng gì Steelvina, chúng tôi tự hào là đơn vị chuyên nhập khẩu thép tấm các loại, cam kết hàng chính hãng nhà máy chưa qua sử dụng. Đầy đủ các mã hàng, độ dày, mác thép, hổ trợ vận chuyển nếu khách hàng ở các tỉnh thành trên toàn quốc. Dưới đây là những cam kết của chúng tôi : 

địa chỉ sản xuất thép bản mã

  • Nhập trực tiếp nên giá thành cạnh tranh
  • Cam kết hổ trợ lên bản vẽ chi tiết nhất về thông số gia công
  • Sản xuất thép bản mã sử dụng máy móc hiện đại, tự động hóa cao
  • Đảm bảo đúng tiến độ dự án công trình yêu cầu
  • Cung cấp đầy đủ CO, CQ, hợp chuẩn, hơp quy 
  • Đơn vị tính giá của thép bản mã tính theo kilogam, do nhà máy ban hành
  • Hổ trợ tư vấn, xử lý đơn hàng nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chuyên nghiệp
  • Hổ trợ vận chuyển tận nơi dự án công trình tại nội thành Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trên toàn quốc bao gồm: Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành Phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Gia Lai, QUảng Ngãi, Thành Phố Đà Nẵng,  Quảng Trị, Ninh Bình, Thành Phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Bắc Ninh, Phú THọ, Thái Nguyên, Lào Cai, Tuyên Quang...

Khách hàng có nhu cầu gia công sản xuất thép bản mã các loại, mọi chi tiết tìm hiểu về giá cả cũng như tham khảo quy trình sản xuất bên Steelvina mọi chi tiết xin gọi điện qua số máy hotline của chúng tôi để được hổ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.

Sản phẩm cùng loại

Bình luận:

Video

Cập nhật bảng giá sắt thép hôm nay

 

Giấy chứng nhận đăng ký doanh số : 6000.746.170 của sở kế hoặc và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh 

Hotline0947 38 40 42

Hỗ trợ trực tuyến 24/7