Thép V mạ kẽm là sản phẩm được làm từ thép V đen, sau đó tiến hành làm sạch bề mặt và cuối cùng là phủ một lớp kẽm lên bề mặt sản phẩm giúp bảo vệ và tăng cường tuổi thọ cho sắt thép và kết cấu trong các điều kiện môi trường ngoài trời hoặc ăn mòn cao.

Thép V mạ kẽm là gì ?
Thép V mạ kẽm là sản phẩm có hình dạng mặt cắt ngang giống chữ V in hoa trong bảng chữ cái. Hai cạnh hợp với nhau một góc chín mươi độ, bề mặt bên ngoài được bao phủ bởi một lớp kẽm điện phân hoặc nhúng kẽm nóng. Mục đích chống lại các tác động bên ngoài như ăn mòn trong các điều kiện khắc nghiệt như độ ẩm, nước biển hoặc hóa chất.
Tổng quan về sản phẩm
Hiện nay, việc sử dụng các loại thép mạ kẽm đang chuyền dịch rất mạnh mẽ từ một vài vật liệu bổ trợ sang giải pháp chính dành cho kết cấu thép. Điều được được đẩy mạnh bởi tính hiệu quả và sự bùng nổ trong đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước và ngoài nước.
Bởi nhiều lý do như chi phí vòng đời, bảo trì bảo dưỡng, thay thế thiết bị tốn rất nhiều thời gian và công sức. Đặc biệt đối với những công trình trọng điểm, kích thước kết cấu lớn, mỗi lần thay đổi hoặc chi phí sửa định kỳ là rất lớn. Việc sử dụng vật liệu mạ kẽm giúp tiết kiệm cho doanh nghiệp rất nhiều kinh phí.

Xu hướng mới trong việc sử dụng thép V mạ kẽm
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến việc xu hướng sử dụng thép V mạ kẽm và đặc biệt là thép V mạ kẽm nhúng nóng thay cho các sản phẩm thép V xi mạ bình thường. Với chi phí đầu tư ban đầu cao, nhưng đổi lại thép V nhúng kẽm sẽ có tuổi thọ khoảng 30-40 năm sử dụng. Loại bỏ hết các chi phí đi kèm mà còn không cần bảo dưỡng theo từng năm hoặc quý như trước kia.
Thép V mạ kẽm ra đời như một giải pháp lớn phục vụ chính trong các dự án cơ sở hạ tầng giao thông, nghành năng lượng, phụ kiện giá đỡ.. Đi kèm với đó là tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến quốc tế như ASTM A123 giúp kiểm soát chất lượng lớp mạ và đảm bảo độ bám dính cho từng sản phẩm.
Xu hướng trong năm mới 2026 giá thành thép V mạ kẽm sẽ tăng nhẹ từ 5% - 8% do nhu cầu phục hồi và giá nguyên liệu đầu vào. Thị trường nội địa chúng ta sử dụng chính bởi sự khôi phục mạnh mẽ của bất động sản và đầu tư công.
Bảng giá + quy cách thép V mạ kẽm & nhúng nóng mới nhất 2026
Giá thép V mạ kẽm điện phân là loại có giá thấp phù hợp trong các dự án dân dụng hoặc trong nhà, còn thép V nhúng nóng có giá gần như gấp đôi mạ điện. Thông thường Đơn giá thép V mạ kẽm có giá dao động từ 4.500 đ/kg cho đến 8.900 đ/kg (áp dụng cho mạ điện và nhúng kẽm nóng) áp dụng cho các sản phẩm thép V chấn, đúc cán nóng từ các nhà máy như Miền Nam, An Khánh,... mới 100% chưa qua sử dụng.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép V mạ kẽm
|
Độ dày lớp mạ |
THương hiệu |
Gia công |
Vận chuyển |
|
Nếu mạ theo yêu cầu thì chi phí sẽ tăng |
Các nhà máy sẽ có giá chênh lệch nhau về thép đen |
Phát sinh khi cắt, đột lỗ, chấn |
Tùy theo vị trí dự án công trình để chọn nhà cung cấp |
Ngoài ra, còn phụ thuộc vào từng số lượng đơn hàng cụ thể để quyết định giá hoặc hổ trợ vận chuyển. Thị trường giá quốc tế hoặc trong nước đối với các sản phẩm thép V thường không biến động nhiều. Phụ thuộc vào giá thép đen là chính, còn giá kẽm được nhập khẩu tùy thuộc vào từng nhà sản xuất hoặc nhà máy gia công mạ kẽm.
2. Giá thép V mạ điện
|
Quy cách |
Độ dày |
Trọng lượng |
Giá thanh |
|
mm |
mm |
kg/thanh |
vnd/thanh |
|
V25x25x6m |
2.0 |
4.5 |
86.000 |
|
V30x30x6m |
3.0 |
8.1 |
146.000 |
|
V40x40x6m |
3.0 |
11.0 |
202.000 |
|
4.0 |
14.2 |
271.000 |
V50x50x6m
|
4.0 |
18.2 |
326.000 |
|
5.0 |
22.0 |
406.000 |
|
V63x63x6m |
5.0 |
28.5 |
541.000 |
V65x65x6m
|
5.0 |
29.5 |
591.000 |
|
6.0 |
35.4 |
711.000 |
|
V70x70x6m |
6.0 |
38.2 |
756.000 |
|
V75x75x6m |
7.0 |
47.5 |
951.000 |
|
V80x80x6m |
8.0 |
58.0 |
1.151.000 |
|
V90x90x6m |
9.0 |
73.0 |
1.450.000 |
|
V100x100x6m |
10.0 |
90.6 |
2.178.000 |
|
V120x120x6m |
10.0 |
110.0 |
2.151.000 |
|
V150x150x6m |
12.0 |
165.0 |
3.221.000 |
|
V200x200x6m |
15.0 |
270.0 |
5.257.000 |
3. Giá thép V nhúng kẽm nóng
|
Quy cách |
Độ dày |
Trọng lượng |
Giá thanh |
|
mm |
mm |
kg/thanh |
vnd/thanh |
|
V25x25x6m |
2.0 |
4.5 |
157.000 |
|
V30x30x6m |
3.0 |
8.1 |
216.000 |
|
V40x40x6m |
3.0 |
11.0 |
367.000 |
|
|
4.0 |
14.2 |
389.000 |
V50x50x6m
|
4.0 |
18.2 |
556.000 |
|
5.0 |
22.0 |
591.000 |
|
V63x63x6m |
5.0 |
28.5 |
846.000 |
V65x65x6m
|
5.0 |
29.5 |
781.000 |
|
6.0 |
35.4 |
806.000 |
|
V70x70x6m |
6.0 |
38.2 |
951.000 |
|
V75x75x6m |
7.0 |
47.5 |
1.051.000 |
|
V80x80x6m |
8.0 |
58.0 |
1.306.000 |
|
V90x90x6m |
9.0 |
73.0 |
1.767.000 |
|
V100x100x6m |
10.0 |
90.6 |
2.051.000 |
|
V120x120x6m |
10.0 |
110.0 |
3.147.000 |
|
V150x150x6m |
12.0 |
165.0 |
4.007.000 |
|
V200x200x6m |
15.0 |
270.0 |
6.856.000 |
Lưu ý :
-
Chúng tôi có sẳn các kích thước V mạ kẽm : V30 V40 V50 V60 V63. Các size khác thường ít sử dụng nên không có sẳn hàng mạ. Nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng theo từng đơn hàng chúng tôi mới tiến hành mạ. Thời gian chờ thường 1 -3 ngày phụ thuộc vào từng số lượng cụ thể theo đơn hàng.
-
Nên chọn thép V đen từ các thương hiệu uy tín để có mặt sáng bóng đẹp và chất lượng đồng bộ.
-
Nếu sử dụng thanh dài 12m thì giá cũng sẽ gấp đôi hàng 6m (hàng này chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc...)
-
Những loại kích thước V nhỏ thường có sai số độ dày thực tế so với barem lý thuyết thường âm 2-5% tùy vào nhà sản xuất. Khách hàng nên sử dụng thước kẹp để đo thực tế.
Phân loại thép V mạ kẽm hiện nay
Thép V mạ kẽm hiện tại có mặt trên thị trường thường được phân thành hai loại chính đó là mạ điện và nhúng kẽm nóng. Ngoài ra, sản phẩm còn được phân loại theo hình dạng mặt cắt, mác thép và tiêu chuẩn sản xuất theo từng quốc gia. Thực tế khi phân loại được chia theo từng nhu cầu mục đích sử dụng theo từng trường hợp và môi trường làm việc trong dự án.
.jpg)
1. Phân loại theo thương hiệu
Mỗi nhà máy đều có thế mạnh về các phân khúc kích thước và tiêu chuẩn lớp mạ riêng bao gồm :
-
Thép V Hòa Phát
-
Thép V An Khánh
-
Thép V pocovina
-
Thép V Nhà Bè
-
THép V Vina One
-
THép V Đại Việt
-
Thép V Á Châu
-
Nhập khẩu
2. Phân loại theo phương pháp mạ
Phương pháp mạ điện có giá thành rẻ hơn mạ nhúng nóng. Nếu trong các trường hợp sử dụng cho các công trình trọng điểm, kết cấu lớn khó thay thế thì áp dụng cách nhúng kẽm nóng còn đối với những kết cấu nhỏ, dễ dàng thay thế hoặc công trình phụ thì sử dụng hàng mạ điện phân giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
|
Đặc tính |
Mạ điện phân |
Mạ nhúng nóng |
|
Bề mặt |
Sáng bóng, mịn, độ thẩm mỹ cao |
Hơi nhám, màu bạc mờ, có vân kẽm |
|
Độ dày lớp mạ |
Mỏng (5-15) micromet |
50 - 75 (micromet) |
|
Độ bền |
Thấp, dễ hen gỉ nếu để ngoài trời lâu |
Cực cao, chống ăn mòn môi trường biển và hóa chất |
|
Đơn giá |
Thấp |
Cao |
.jpg)
3. Phân loại thép quy cách và độ dày
Hiện nay, kích thước chiều dài của thép V mạ kẽm chủ yếu thông dụng nhất vẫn là 6m. Ngoài ra, đối với những quy cách lớn từ V100 trở lên thường sẽ dài 12m được nhập khẩu từ Trung Quốc. Chúng tôi có hổ trợ gia công cắt theo yêu cầu bản vẽ.
|
Quy cách (mm) |
Độ dày (mm) |
Mục đích |
|
Nhóm V nhỏ từ V25-V40 |
1.5 - 4.0 |
Sử dụng làm giá kệ, hàng rào, khung cửa |
|
Nhóm V trung bình (V50 - 75) |
3.0 - 7.0 |
Sử dụng cho kết cấu thép, khung xe tải, trụ điện |
|
Nhóm V lớn (V100 - V250) |
7.0 - 25.0 |
Sử dụng trong cầu đường, tháp truyền hình, kết cấu chịu lực lớn |
4. Thép V chấn kẽm
THép V chấn kẽm là một phương án giúp bảo vệ sản phẩm với thời gian thi công nhanh chóng, tiết kiệt hơn so với chúng ta đi gia công mạ điện hoặc nhúng nóng. Đổi lại độ cân bằng cũng như chịu lực không được cao như hàng V đúc cán nóng. Đa dạng có thể làm theo từng yêu cầu độ dày và kích thước lớn nhỏ mà các nhà máy không sản xuất hàng loạt.
.jpg)
Phân biệt thép V mạ kẽm và thép V nhúng nóng ?
Tùy vào từng mục đích sử dụng để chủ đầu tư có thể lựa chọn một trong hai phương pháp cho dự án của mình. Đảm bảo các tiêu chí như khả năng chịu lực và vòng đời sản phẩm. Dưới đây chúng ta cùng phân tích một vài điểm khác giữa hai loại V mạ kẽm.
|
Đặc tính |
Thép V mạ điện |
Thép V nhúng nóng |
|
Quy trình |
Phun trực tiếp lên bề mặt như sơn |
Nhúng hoàn toàn vào bể kẽm nóng chảy nhiệt độ cao |
|
Độ dày |
5 - 15 (micromet) |
40 - 80 (micromet) |
|
Bề mặt |
Sáng bóng, mịn, độ thẩm mỹ cao |
Màu xám bạc, đôi khi hơi sần hoặc vân kẽm |
|
Độ bám dinh |
Dễ dàng bong tróc khi va chạm mạnh |
Lớp mạ cực kỳ bền kho trầy xước |
|
Tuổi thọ |
2-3 năm |
20-30 năm |
|
Đơn giá |
thấp |
cao thường chênh lệch từ 3000 - 5000 nghìn đồng trên mỗi kilogam. |

Cách chọn thép V mạ kẽm chất lượng ?
Để chúng ta có thể chọn lựa được những thanh thép V mạ kẽm chất lượng, cần nắm chút ít về các thông số kỹ thuật như tiêu chuẩn, bề mặt thực tế, thương hiệu phôi sắt V và phương pháp thi công phủ kẽm lên bề mặt.
- Bề mặt bên ngoài quan sát bằng mắt thường: Lớp kẽm phủ lên bề mặt phải đều màu, không có các dấu hiệu bong tróc, nứt nẻ hoặc lộ phần thép đen bên trong. Với V nhúng nóng, bề mặt có thể hơi khô nhưng không được có quá nhiều vết cặn của kẽm thừa có thể làm biến dạng kích thước.
- Độ phẳng của thép phải thẳng, không công vênh hay vặn xoắn, đặc biệt là phải vuông góc và sắc nét.
- Nhận dạng đúng thương hiệu phôi thép đen bằng cách kiểm các các dấu hiệu được in nổi trên thanh thép. Ví dụ V nhà bè sẽ có "V", còn với thép An Khánh sẽ có chữ "AKS"...Nên lựa chọn thương hiệu uy tín nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thép.
- Đối chiếu các thông số kỹ thuật bao gồm chứng chỉ chất lượng và nguồn góc xuất xứ
- Bảng tra trọng lượng có thể được cân bằng cân điện tử hoặc đo thực tế bằng thước kẹp. Đảm bảo dung sai được quy định theo nhà máy sản xuất thường từ 3-5% đối với thép hình.
- Lựa chọn nhà gia công mạ kẽm uy tín, đảm bảo đúng tiêu chuẩn quốc tê quy định, có kho xưởng, bể nhúng theo các yêu cầu ASTM A123 hoặc TCVN.
Đặc tính cơ lý của thép V mạ kẽm
Đặc tính cơ học giúp quyết định khả năng chịu lực và độ bền của thép V. Những chỉ số này thường được quy định theo các tiêu chuẩn như ASTM A36, SS400 hoặc S235JR.
-
Độ bền kéo (Tensile strength): Khả năng chịu được lực kéo đứt. Thông thường dao động từ 400 - 550 MPa.
-
Giới hạn chảy (Yield strength): Là mức ứng suất mà taqij đó thép bắt đẩu biến dạng dẻo. Đối với thép V chỉ số này thường là 235 - 250 MPa
-
Độ giãn dài là khả năng co giãn của thép trước khi đứt, thường đạt khoảng 20-25%, giúp thép có độ dẻo và dễ uống nắn trong thi công.
-
Độ cứng: CHỉ số này thường từ 250HB cho phép chịu được va đạp mạnh mà không biến dạng dưới tác động của ngoại lực.

Tiến trình 4 bước gia công thành phẩm thép V mạ kẽm
Tiến trình gia công được kết hợp giữa gia công cơ khí (Cắt, đột lỗ, chót nhọn...) và xử lý bề mặt (chính) là mạ kẽm. Tùy thuộc vào từng nhu cầu của công trình, có thể được mạ trước và gia công sau hoặc gia công thành kết cấu hoàn chỉnh mới thực hiện gia công mạ kẽm.
|
Tiến trình |
Thực hiện |
Chi tiết |
|
Giai đoạn 1 |
Gia công cơ khí |
Thực hiện cắt ngắn dài theo quy cách, đột lỗ khoan, mài cạnh (nếu có) |
|
Giai đoạn 2 |
Xử lý bề mặt trước khi mạ |
Bao gồm các bước như tẩy dầu mỡ, tẩy hen gỉ, rửa nước sạch và nhúng trợ dung |
|
Giai đoạn 3 |
Mạ kẽm (điện phân hoặc nhúng nóng) |
Mạ kẽm điện phân bằng cách sử dụng dòng điện để kết tủa các ion kẽm lên bề mặt thép. Phương pháp này thường có bề mặt đẹp, bóng nhưng lớp mạ mỏng hơn nhúng nóng
Mạ kẽm nhúng nóng thực hiện bằng cách nhúng hoàn toàn thanh thép V vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450 độ C. Phản ứng hóa học được tạo thành một lớp kẽm bám dính cực chắc chắn và bền vững.
|
|
Giai đoạn 4 |
Hoàn thiện và kiểm tra bề mặt |
Sản phẩm được làm nguội, thụ động hóa bằng cromate, kiểm tra chất lượng bằng máy đo độ dày lớp mạ và độ bám dính, đồng nhất của bề mặt. |

Vậy câu hỏi đặt ra là nên mạ trước hay là gia công xong mới mạ đối với thép V ?
Trả lời : Nếu sản phẩm có nhiều lỗb khoan hoặc vết cắt, nên gia công trước rồi mạ sau. Điều này đảm bảo độ toàn bộ các mép lỗ và vết cắt đều được mạ bao phủ, tránh hen sau này.
5 Ưu điểm lớn nhất của thép V mạ kẽm
Thép hình V mạ kẽm sử hữu trong mình các ưu điểm vượt trội giúp trở thành sự lựa chọn hàng đầu cho những kết cấu thép chịu lực và dự án ngoài trời. Bao gồm trong tất cà các nghành nghề từ dân dụng cơ bản cho đến các dự án quan trọng, mang tính trọng điểm, kết cấu thép lớn.
|
Ưu điểm |
Chi tiết |
|
1. Khả năng chống ăn mòn |
Cơ chế tạo bệ toàn diện giúp ngăn chặn oxy hóa và độ ẩm khi tiếp xúc với bề mặt thép. Bảo vệ hy sinh lớp kẽm sẽ bị ăn mòn trước sau hết mới đến phôi thép đen. Đối với mặt hàng nhúng nóng có thể sử dụng trong các dự án công trình biển, axit và vùng có nhiệt độ cao hoặc thấp. |
|
2. Độ bền cao |
Đối với các điều kiện thời tiết bình thường, cho tuổi thọ khoảng 40 năm. Ở những khu vực gần biển cho tuổi thọ trên 20 năm. Hình dạng mặt cắt ngang chữ V giúp phân tán lực kéo và lực nén tốt. Khi kết hợp mạ kẽm cứng cap, thanh thép không chỉ bền về tính chất hóa học mà còn tăng cường cho kết cuấ, khả năng chống va đập và mài mòn tốt. |
|
3. Tối ưu chi phí cho doanh nghiệp |
Tiết kiệm tiền bảo trì và sơn phủ hoặc dùng hóa chất chống gỉ lên cho bề mặt. Thời gian sau khi thành phẩm có thể đưa vào sử dụng ngay mà không mất thời gian chờ khô hoặc xử lý bề mặt tại công trường. |
|
4. Độ thẩm mỹ cao |
Thành phẩm đặc biệt là thép V điện phân cho bề mặt sáng bóng, hiện đại và sạch sẽ. |
|
5. Thân thiện môi trường |
Kẽm là vật liệu tự nhiên và thép và sản phẩm có khả năng tái chế 100%. Việc kéo dài tuổi thọ công trình cũng giúp giảm thiểu việc khai thác tài nguyên và rác thải công nghiệp ra môi trường. |
Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của thép V mạ kẽm được chia thành 2 phần chính là phần thép carbon đen cán nóng và lớp mạ kẽm.
|
nguyên tố |
C |
Mn |
Si |
P |
S |
Fe |
Zn & Al |
|
Lõi thép V (%) |
<0.18 |
0.4-0.6 |
<0.05 |
0.05 |
0.05 |
>98% |
- |
|
Lớp mạ kẽm |
- |
- |
- |
- |
- |
|
98 - 0.005 |
Tiêu chuẩn sản xuất
|
Tiêu chuẩn |
Thông số |
Quốc gia |
|
Phôi thép V |
JIG G3101, ASTM A36, TCVN 7571 |
Nhật Bản, Hoa Kỳ, Việt Nam |
|
Bề mặt kẽm |
ASTM A123 (Nhúng nóng), TCVN 5408 |
Hoa Kỳ, Việt Nam |
Việc nắm rõ thành phần hóa học cũng như tiêu chuẩn sản xuất giúp các kỹ sư sẽ tính toán được độ bền kéo và giới hạn chảy cho từng hạng mục -> Đưa vào chi tiết kết cấu được chính xác và phù hợp nhất.
Công thức tính trọng lượng thép V mạ kẽm
Trong thực tế sản phẩm thép V mạ kẽm sẽ nặng hơn barem lý thuêts do nhà máy công bố bởi có thêm lớp mạ kẽm bên ngoài. Chúng ta cùng phân tích thêm trọng lượng bám theo từng phương pháp gia công mạ kẽm.
Đối với sản phẩm thép V mạ điện có lớp mạ mỏng từ 5-15 micromet, trọng lượng tăng lên nếu có nhưng không đáng kể. Có thể bỏ qua hoặc cộng vào khoảng 1%.
Đối với phương pháp gia công nhúng kẽm nóng có lớp mạ dày từ 50 - 100 (micromet), trọng lượng tăng lên khoảng từ 3% cho đến 5%.
Đúc kết cho ra công thức tính thực tế cho sản phẩm V mạ kẽm như sau :
M (mạ kẽm) = M (lý thuyết) x 1.05
Ví dụ minh họa cho thép V nhà bè : V50x50 dày 5mm dài 6m mạ kẽm.
Ta có, barem V5 dày 5m dài 6m do nhà máy sản xuất ban hành là 22kg. tính thêm lớp kẽm nhúng nóng bám trên bề mặt như sau :
M (thành phẩm) = 22.0 x 1.05 = 23.1 (kg)
Từ đó chúng ta có thể suy ra được lớp kẽm bám trên bề mặt là 1.1 kg. Ví dụ trên chỉ mang tính tham khảo cho khoảng độ dày bám kẽm trung bình. Một số yêu cầu thực tế sẽ có trọng lượng khác sau khi mạ.
4 nghành nghề sử dụng thép V mạ kẽm thông dụng nhất
Cùng với các ưu điểm bên trên chúng ta đã phân tích cùng với xu hướng là sử dụng thép V mạ kẽm nhúng nóng trong các hệ thống, kết cấu, phụ kiện thép để đảm bảo khả năng chống khuyết tật bề mặt và tăng cường tuổi thọ. Dưới đây là các nghành nghề sử dụng nhiều nhất cho sản phẩm thép V mạ kẽm.
|
Nghành nghề |
Ứng dụng |
|
Xây dựng |
Sản xuất khung nhà xưởng, nhà thép để làm cột vì kèo, thanh giằng, làm khung cửa, lan can, mái ché, mái tôn, trụ điện cao thế, tháp viễn thông, thanh chắn bảo vệ, dầm nhỏ hoặc hệ thống giá đỡ, trang trí, hệ khung năng lượng mặt trời |
|
Cơ khí |
Giá kệ đựng hàng hóa, làm khung tàu, chi tiết trên boong hoặc sàn thao tác, khung xe tải, rơ - moóc và các thiết bị khác |
|
Nông nghiệp |
Làm nhà kính, khung chắn rác, hệ thống chăn nuôi chuồng trại quy mô lớn. |
|
Đời sống hằng ngày |
Trang trí và nội thất bao gồm làm bàn ghế, kệ treo tường, biển quảng cáo, khung cột đèn chiếu sáng, hàng rào bảo vệ.... |

Kết luận lại : Sản phảm V điện phân thường sử dụng cho các đồ nội thất trong nhà, nơi khô ráo, ưu tiên tính thẩm mỹ. Còn V nhúng nóng thường được sử dụng cho các công trình ngoài trời, khu vực ven biển, nhà xưởng hóa chất, tháp viễn thông. Từ đó, có thể chọn lựa sản phẩm theo từng mục đích và môi trường sử dụng của sản phẩm cho dự án của mình.
Địa chỉ bán thép V mạ kẽm nhúng nóng giá rẻ uy tín nhất tại TpHcm
Steelvina là nơi chuyên nhận gia công mạ kẽm thép V mạ kẽm các loại bao gồm mạ điện phân và nhúng kẽm nóng giá rẻ cạnh tranh nhất trên thị trường miền nam (đặc biệt là TpHcm và các khu vực Đồng Nai, Bình Dương và Long An...) Cam kết chất lượng trên mỗi sản phẩm, đầy đủ các chứng chỉ chất lượng và nguồn góc xuất xứ CO, CQ, bảo hành lớp mạ và xuất xưởng. Nhận gia công chấn thép V bằng thép tấm, cắt ngắn dài theo yêu cầu, chót nhọn và hổ trợ vận chuyển tận nơi dự án công trình.
-
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật mạ ASTM A123
-
Độ dày được quy định theo từng chi tiết độ dày thép V
-
Đa dạng thương hiệu chủng loại và nhập khẩu

Nếu có nhu cầu sử dụng sản phẩm thép V mạ kẽm mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ qua số máy hotline 24/7 của chúng tôi để được tư vấn và báo giá chính xác mới nhất ngay hôm nay. Nhận đổi trả sản phẩm và hoàn tiền 100% nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn về lớp mạ cũng như bề mặt.
10 thắc mắc liên quan đến thép V mạ kẽm ?
1. Làm sao để phân biệt thép V mạ kẽm điện phân & nhúng nóng bằng mắt thường ?
Trả lời: Thép V mạ điện thường có bề mặt láng bóng, sáng như bạc, sờ vào thấy mượt. Thép V nhúng nóng bề mặt có màu đục hơn, đôi khi có các vân kẽm dính sót lại trong quá trình rút khỏi bể kẽm.
2. Tiêu chuẩn đánh giá thép V mạ kẽm chất lượng ?
Trả lời: Thông dụng nhất hiện nay vẫn là tiêu chuẩn ASTM A123 của Mỹ hoặc ISO 1461. Hai tiêu chuẩn này quy định rõ và đầy đủ về độ dày lớp mạ và độ bám dính cho từng độ dày thép đen.
3. Lớp mạ kẽm của thép V bao nhiêu là đạt chuẩn ?
Trả lời: Với các loại thép V nhúng nóng thì trên 50 miceromet và điện phân trên 15 micromet. Ngoài ra, các sản phẩm có thể mạ theo yêu cầu về độ dày, có điều là các nhà máy gia công sẽ thu thêm phí.
4. Thép V mạ kẽm có bị hen gỉ không ?
Câu trả lời là có, nhưng có phần chậm hơn là thép đen. Bởi cơ chế bảo vệ ăn mòn hy sinh. Sau khoảng mười năm, khi lớp kẽm bị oxy hóa hết, thép mới bắt đầu bị ăn mòn và cần có phương án xử lý hoặc thay thế cho vật liệu.
5. Tuổi thọ của thép V mạ kẽm là bao nhiêu năm ?
Trả lời: Vấn đề này nằm ở môi trường làm việc, nếu ở các điều kiện bên ngoài, ít ô nhiễm thép V nhúng nóng có thể đạt đến tuổi thọ 50 năm. Còn ở các khu công nghiệp, đô thị thì tuổi thọ có thể giảm xuống đáng kể. từ 5 năm cho đến 15 năm.
6. Có nên sơn thêm lên bề mặt thép V mạ kẽm hay không ?
Trả lời: Tuyệt với nến chúng ta tăng cường thêm một lớp bảo vệ nhưng yêu cầu khi sơn thêm đảm bảo bề mặt phải khô hẳn, tránh trường hợp bong tróc từng mảng khi độ dày cao.
7. Thép V mạ kẽm có hàn được không ?
Trả lời: Có. Nhiệt độ hàn cháy lớp kẽm tại mối hàn, gây hai khói đọc và làm mất khả năng chống hen gỉ tại điểm đó. CHú ý. sau khi hàn, bắt buộc phải dùng sơn lót kẽm lạnh để dặm vá lại mối hàn.
8. Thép V mạ kẽm có uốn cong được không ?
Trả lời: Có. Những nếu uốn góc quá thấp đặc biệt là V nhúng nóng có thể gây nứt hoặc bong tróc do bản chất lớp mạ kẽm có độ giòn cao.
9. Lý do tại sao thép V nhúng nóng lại cao hơn thép V mạ kẽm ?
Trả lời: Bởi chi phí nhân công cũng như vật liệu hao tốn nhiều hơn. Quy trình nhúng nóng trải qua nhiều công đoạn hơn và thời gian lâu hơn.
10. Nên chọn thép V của nhà máy nào để mạ kẽm ?
Trả lời: Tại Việt Nam chúng ta nên tham khảo các nhà máy đúc V cán nóng lớn như An Khánh, Nhà Bè, Tiisco, Đại Việt.... Đảm bảo đầy đủ giấy tờ chất lượng cũng như bề mặt đẹp nhất để cho ra lớp mạ kẽm tốt nhất.