| Ms.Diễm: | ![]() |
0383.048.156 |
| Mr. Đức: | ![]() |
0947.38.40.42 |
|
0947.38.40.42 |
|
Steelvinagroup@gmail.com |
| Thông số / Kích thước | Số đo trên giấy tờ | Sai số cho phép |
| Tên gọi quy cách | Thép ray P43 (Rail P43) | - |
| Cân nặng mỗi mét | 44.653 kg/m (mã gọi tắt là ray 43kg) | Xê xích tầm 1.5% đến 2% |
| Chiều cao cả cây (H) | 140 mm | Lệch khoảng 1 ly |
| Bản rộng đáy ray (B) | 114 mm | Lệch khoảng 1 ly |
| Bản rộng mặt đỉnh ray (A) | 70 mm | Dung sai nữa ly (0.5 mm) |
| Độ dày thân bụng (t) | 14.5 mm | Lệch trong khoảng 0.75 ly |
| Chiều dài cây chuẩn (L) | Cây đúc sẳn 12.5m (cần cắt ngắn cứ dặn trước) | Hụt 0mm, dư tới đa 50mm |
| Chuẩn nhà máy | GB 2585-81, YB/T 5055, TB/T 2344, UIC | Kèm đủ CO/CQ gốc theo lô |
| Mác thép thông thường | U71Mn, 50Mn, 45Mn | Phôi cán nóng, tôi cứng mặt lăn. |
Mấy số đa ly này khi lấy thước kẹp bấm kiểm tra thực tế có thể xê xích nhẹ theo dung sai chuẩn của nhà máy cán nóng, nhưng tổng thể từ cân nặng tới kích cỡ để lắp cóc kẹp thì chuẩn đét theo barem kỹ thuật.

Thép ray P43 này nằm ở phân khúc ray nặng vừa phải, chuyên lắp làm đường chạy dẫn hướng cho mấy dòng xe với cẩu trục tải lớn. Hàng được cán nóng nguyên khối từ phôi thép hợp kim đồng nhất nên cây ray thẳng thắn, cứng cáp, chịu lực uốn cực tốt chứ không lo bị oắn khi đè nặng, quăng quật ngoài môi trường bụi bặm hay thời tiết khắc nghiệt cũng chẳng xi nhê.
Thêm cái hay nữa là nó triệt tiêu độ rung cơ học rất mượt. Lúc xe chở nặng lăn qua, lực xung kích được dập bớt đáng kể nên vừa đỡ dằn xóc hại xuống hệ dầm móng bên dưới, vừa giữ cho cụm bánh xe bền hơn, đỡ mòn vẹt mép.

Cân nặng tầm 44 ký rưỡi một mét thế này nên cây ray P43 rất đầm và cứng cáp, anh em công trình hay bốc về làm mấy hạng mục nặng đô:

Nói về bản chất của dòng ray này thì hai mác hay gặp nhất là U71Mn với 50Mn. Tỷ lệ thành phần pha trộn được nhà máy họ căn chỉnh rất kỹ: tính sao cho mặt trên đỉnh lăn đủ cứng để mài mòn, nhưng phần bụng với chân ray bên dưới vẫn phải giữ được độ dẻo dai nhất định, chứ cứng quá mà giòn thì cẩu nặng nó dằn dễ nứt gãy ngay.
| Mác thép | Carbon (C)% | Mangan (Mn)% | Silic (Si)% | Phốt pho (P)% | Lưu huỳnh (S)% |
| U71Mn | 0.65 - 0.77 | 1.10 - 1.40 | 0.15 - 0.35 | < 0.035 | 0.035 |
| 50Mn | 0.48 - 0.56 | 0.7 - 1.0 | 0.17 - 0.37 | < 0.035 | < 0.035 |
Dòm vào là thấy U71Mn hàm lượng carbon với mangan nhỉnh hơn hẳn so với 50Mn. Nhờ vậy mà dòng U71Mn bao giờ mặt ray cũng cứng hơn một bậc, chống mài mòn tốt hơn, rất hợp cho mấy xưởng bốc dỡ liên tục hay chạy cẩu nặng. Còn 50Mn thì độ dẻo nhỉnh hơn một chút, tải vừa tầm chạy vẫn cực kỳ bền bỉ.
Về độ chịu tải với độ bền cơ học thực tế của cây ray thì anh em cứ nhìn vào mấy chỉ số đo này là biết hàng cứng cỡ nào:
Xêm thêm các sản phẩm cùng loại:
Muốn ray P43 chạy êm ru, không bị giật cục hay xô lệch làm nứt dầm bê tông với méo dầm thép thì bắt buộc phải đi chung với bộ phụ kiện chuẩn. Mấy món này bên Steelvina có sẳn nguyên bộ, khớp từng ly từng tí:

Giá thép ray P43 ngoài thị trường thì nó nhảy theo ngày chứ không cố định một mức, lên xuống phụ thuộc vào mấy thứ:
Muốn có con số chuẩn đéc để lên dự toán, kèm mức bớt giá với chi phí chở thẳng tới tận bãi công trình, các bác cứ nhắn thẳng cho phòng kinh doanh Steelvina. Báo rõ số lượng cần lấy với địa chỉ giao hàng là bên mình lên bảng tính chi tiết gửi lại ngay.


Trả lời: Chuẩn trên giấy tờ là 44.653 kg/m, tức tầm 44 ký rưỡi một mét. Còn cái tên gọi "P43" chẳng qua là dân trong nghành gọi tắt theo thói quen của hệ đường sắt cho dễ nhớ tthôi.
Trả lời: Hàng có sẳn trong kho hay gặp nhất là cây 8m, 10m với cây 12.5m. Bác nào làm dầm dài cần cây kích thước riêng để đỡ phải hàn nối nhiều mối thì cứ báo trước, bên mình cho thợ cắt ngắn hoặc gom hàng nhập đúng chiều dài về cho.
Trả lời: Thường ngoài công trình hay dùng 2 cách: Phổ biến và tiện nhất là ốp miếng lập lách P43 vào bụng rồi xỏ bu-lông siết chết lại, sau này tháo lắp bảo dưỡng rất dễ. Còn chỗ nào chạy cẩu nhanh, cần ray liền mạch không gờ nối thì anh em dùng phương pháp hàn nhiệt nhôm, mối nối nó ngấu liền một khối chạy êm ru.