Tóm tắt nội dung [Ẩn]
| Ms.Diễm: | ![]() |
0383.048.156 |
| Mr. Đức: | ![]() |
0947.38.40.42 |
Tóm tắt nội dung [Ẩn]
Làm kết cấu thép hay đồ cơ khí ngoài trời ai cũng biết, muốn thép không bị gỉ sét hay ăn mòn theo thời gian thì cách chắc ăn nhất vẫn là đem đi mạ kẽm nhúng nóng.

Nhưng nói đi cũng phải nói lại, mạ xong rồi làm sao biết có đạt chuẩn hay không? Đến lúc nghiệm thu, mấy ông kỹ sư với chủ đầu tư đâu có nhìn bằng mắt thường rồi gật đầu bừa được. Họ phai dựa vào tiêu chuẩn quốc tế để đo đạc cho chuẩn chỉ, mà phổ biến và hay gặp nhất ở các công trình lớn xưa nay vẫn là thằng ASTM A123.
Nói nôm na cho dễ hình dung, đây là bộ tiêu chuẩn của Mỹ (do bên ASTM International ban hành) đặt ra để làm thước đo cho lớp mạ kẽm nhúng nóng trên các loại sắt thép. Nó quy định rõ xem mạ lên bề mặt thép tấm, thép hình, thép ốn hay mấy bó dây thép thì độ dày lớp kẽm phải dày bao nhiêu micron, độ bám dính thế nào mới tính là đạt.
Bất kể là sắt cây nguyên bản hay mấy món đã gia công, hàn cắt hoàn thiện rồi mang đi nhúng - Như mấy cây dầm H, I, U, V, khung giàn, cột đèn, lan can cầu đường cho tới mấy miếng bản mã khoét lỗ - Thì người ta đều lôi thằng A123 này ra làm căn cứ nghiệm thu cả.
Mà chỗ này anh em làm hàng phải để ý kẻo nhầm: ASTM A123 chỉ dùng cho mấy món kết cấu to to, phụ kiện cơ khí lớn thôi. Còn ba cái đồ ren nhỏ xíu như bu lông, ốc vít hay long đền thì lại thuộc về một bài khác, lúc đó bên giám sát họ sẽ soi theo chuẩn ASTM A153 chứ không dùng A123 đâu.

Thực ra khi lôi sản phẩm ra nghiệm thu theo A123, người ta không soi lung tung đâu mà tập trung chốt đúng 3 thứ cốt lõi này:
Nhiều anh em đi nghiệm thu hay thắc mắc: "Thép của tôi dày ngần này ly, nhúng xong đo ra bao nhiêu micron thì bên giám sát họ mới chịu ký?"
Thực ra họ đều giở bảng quy chuẩn của ASTM A123 ra để đối chiều cả. Đơn vị đo trên máy là micromet (viết tắt là µm). Nguyên tắc chung là phôi thép càng dày thì lớp kẽm bám vào buộc phải càng dày. Cứ dóng theo loại hàng và độ dày thép nền dưới đây là ra ngay con số tối thiểu cần đạt:
| Chủng loại vật liệu | Thép mỏng dưới 1.6mm | Từ 1.6 đến dưới 3.2mm | Từ 3.2 đến dưới 4.8mm | Từ 4.8 đến dưới 6.4mm | Từ 6.4 đến dưới 16mm | Dày từ 16mm trở lên |
| Thép hình kết cấu (H, I, U, V...) | 45 µm | 65µm | 75µm | 75µm | 100µm | 100 µm |
| Thép thanh, thép la, dẹt | 45 µm | 65µm | 75µm | 75 µm | 75 µm | 100 µm |
| Thép tấm, bản mã | 45 µm | 65 µm | 75 µm | 75 µm | 75 µm | 100 µm |
| Thép ống, thép hộp | 45 µm | 45 µm | 75 µm | 75 µm | 75 µm | 75 µm |
| Thép dây, thép cuộn | 35 µm | 50 µm | 60 µm | 65 µm | 80 µm | 80 µm |
| Thép cây làm cốt bê tông | - | - | - | - | 100 µm | 100 µm |
Vài điểm thực tế cần nhớ khi cầm máy đi đo:

Nhiều khi cùng một bể mạ, cùng một mẻ nhúng vớt lên mà đo ra độ dày lại khác nhau một trời một vực. Không phải xưởng mạ họ ăn bớt hay làm ẩu đâu, mà nó phụ thuộc vào mấy yếu tố thực tế này:
Bên em làm ăn khá bài bản. Mấy món cồng kềnh, quá khổ như dầm H, I, U, V, ống thép bự hay trụ đèn chiếu sáng đều nhận hết vì bể mạ rất lớn. Hàng làm xong có đầy đủ giấy tờ CO/CQ, đo độ dày lớp mạ bằng máy từ tính theo chuẩn ASTM A123 hẳn hoi, đem đi nghiệm thu công trình thì yên tâm, không bị lo hành.

Giá rổ bên này ổn, tiến độ giao hàng tận chân công trình cũng nhanh gọn. Bác nào cần báo giá mạ kẽm nhúng nóng hay hỏi han kỹ thuật cho dự án thì cứ lên thẳng web steelvina.vn bốc máy gọi hotline là có người hổ trợ ngay.
Kết nối:
Cập nhật bảng giá sắt thép hôm nay