Hotline0947 38 40 42

Emailsteelvinagroup@gmail.com

Hotline0947 38 40 42
Danh mục sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn báo giá khách hàng
Ms.Diễm: Zalo 0383.048.156
Mr. Đức: Zalo 0947.38.40.42
22/09/2026 - 8:44 AMBan Biên Tập Steelvina 117 Lượt xem

Lúc làm nghiệm thu mạ kẽm hay ngồi bóc tách dự toán cho mớ kết cấu thép, cái vụ xác định xem kẽm bám được bao nhiêu ký là đau đầu nhât,s vì nó quyết định thẳng luôn cây thép đứng ngoài trời chịu nổi mấy chục năm. Khổ nổi nhiều hồ sơ thầy cứ bắt tính theo gram trên mét vuông (g/m²), trong khi anh em cầm máy đo từ tính ra bắn tại bãi thì màn hình nó lại chỉ hiện số đo mcromet (µm).

Hai ông số liệu lệch hệ nhau như vậy, không biết đổi là cãi nhau to với tư vấn giám sát. Để anh em kxy sư công trình, mấy bác làm QA/QC với nhà thầu đỡ phải vò đầu bứt ta tính tay, bên Steelvina mình đã gom sẳn công thức tính nhanh, kèm cái hệ số quy đổi với bảng tra chuẩn quốc tế ở ngay dưới này. Cứ giở ra tra cái là xong việc, vừa nhanh vừa chuẩn chỉ.

kiểm tra độ dày lớp mạ kẽm

Mối quan hệ giữa trọng lượng kẽm bám (g/m²) và độ dày lớp mạ (µm)

Nhiều người hay nghĩa lớp kẽm nhúng nóng trên mặt thép chỉ là kẽm nguyên chất bám dính vào thôi. Thật ra không phải vậy. Khi nhúng xuống bể mạ nóng chảy, kẽm với sătts nó ăn vào nhau tạo thành mấy tầng hợp kim liền (như lớp Zetam Delta, Gamma ở phía trong), rồi ngoài cùng mới là lớp kẽm Eta tinh khiết.

Chính vì cấu trúc hợp kim đan xen như thế, nên theo chuẩn quốc tế ASTM A123 với tiêu chuẩn TCVN 5408, người ta quy ước khối lượng riêng trung bình của lớp mạ sau khi phản ứng xong là:

Þ ~ 7.14 g/cm³

Biết được con số này rồi thì việc đổi qua lại giữa độ dày với cân nặng cực kỳ dễ nhớ:

1 µm (micromet) dày sẽ tương đương khoảng 7.14 g/m²

Hoặc nếu anh em muốn tính ngược lại từ gram ra độ dày: Cứ 1 g/m² thì xấp xỉ tầm 0.14µm. Cứ lấy số đo micromet trên máy nhân cho 7.14 là ra ngay lượng kẽm bám trên mỗi mét vuông, khỏi cần suy nghĩ nhiều.

cấu trúc lớp mạ kẽm nhúng nóng

Công thức tính trọng lượng kẽm bám trên kết cấu thép

Muốn biết được kẽm bám vào kết cấu thép được bao nhiêu, tùy lúc đang đứng nghiệm thu ngoài bãi hay ngồi tính dự toán trong văn phòng mà anh em chọn 1 trong 2 cách này:

Cách 1: Lấy số đo trên máy đo từ tính nhân ra (cách này xưởng hay dùng nhất)

Cầm cái mày đo từ tính ra gí vào mặt thép, màn hình nhảy ra số đo micromet (µm). Anh em chỉ việc lấy con số đo nhân với 7.14 là ra ngay số gram kẽm trên một mét vuông:

M (g/m²) = T (µm) x 7.14 

  • M: Lượng kẽm bám tính bằng g/m²
  • T: Độ dày trung bình anh em vừa bấm máy đo được (µm)

Nói cho dễ hình dung: Đo cây dầm H300 ở bãi Steelvina, bấm vài điểm ra số trung bình là 85 µm. Muốn biết 1m² bề mặt dầm cõng bao nhiêu kẽm thì tính liền.

85 x 7.14 = 606.9 g/m²

Cách 2: Đem cân trước và sau khi mạ (Cân ký thực tế)

Cách này thường áp dụng làm mẫu thử hoặc nghiệm thu từng lô hàng xem hao hụt kẽm thực tế ra sao:

M (g/m²) = (W2-W1)X1000/S

  • W1: cÂN Cây thép lúc đã tẩy gỉ, sấy khô cong queo trước khi thả vào bể kẽm (tính bằng kg)
  • W2: Cân lại cây thép sau khi mạ xong xuôi, làm nguội và mài sạch bavia (kg)
  • S: Tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với kẽm (m²). Chỗ này nhớ tính cho kỹ: nếu là thép hộp hay ống rỗng mà kẽm lọt vào trong ruột thì phải cộng cả diện tích mặt trong lẫn mặt ngoài mới đúng.
  • Số 1000 chỉ là để đổi từ ký ra gram cho chuẩn đơn vị g/m².

Bảng tra quy đổi nhanh độ dày (µm) sang trọng lượng kẽm bám (g/m²)

Để khỏi mất công ngồi bấm máy tính quy đổi qua lại, anh em cứ liếc qua cái bảng tra nhanh theo chuẩn ASTM A123 với TCVN 5408 này cho tiện. Thép dày mỏng cỡ nào thì lớp kẽm bám phải đạt tối thiểu ngần ấy mới tính là đạt nghiệm thu:

 Chiều dày phôi thép (t) Cấp mạ (Grade) Độ dày lớp mạ tối thiểu (µm) Lượng kẽm bám tối thiểu (g/m²) Đổi qua hệ inch/foot (oz/gt²)
 Dưới 1.6 mm Grade 45 45  320   1.0
đến dưới 3.2mm Grade 65 65  460   1.5
đến dưới 4.8mm Grade 75 75 530 1.7
đến dưới 6.4 mm Grade 85 85 600 2.0
Từ 6.4 mm trở lên Grade 100 100 705 2.3

Có một điểm anh em cần để ý: Bảng trên áp dụng cho thép hình, dầm, ống với tấm bản mã lớn. Riêng mấy món lặt vặt như bu lông, đai ốc, thanh ty ren thì người ta lại tính theo chuẩn ASTM A153. Mấy đồ có bước ren này thì lớp mạ mỏng hơn, thường nằm trong khoảng từ 43 µm đến tấm 86 µm tùy loại bu lông lớn hay nhỏ, mạ dày quá là bít hết ren vặn không vào nổi.

bảng tra quy đổi độ dày lớp mạ kẽm

Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng kẽm bám

Ra thực tế mới thấy, đâu phải cứ ngâm cùng một thời gian là cây thép nào cũng bám kẽm giống cây nào. Kẽm bám dày hay mỏng, ăn nhiều hay ít nó còn tùy vào mấy yếu tố này nữa

  1. Chất thép bên trong: Thành phần silic (Si) với photpho (P) trong mác thép quyết định cực lớn đến độ bắt kẽm. Xui trúng phải mẻ thép lọt vào "vùng nhạy cảm" (hàm lượng Si tầm 0.04% đến 0.14% hoặc vọt lên 0.25%) thì phản ứng tạo hợp kim sắt - kẽm nó chạy điên cuồng luôn. Lớp mạ lúc này dày cộm hơn hẳn bình thường, nhưng bề mặt nhìn xám xịt, xù xì và dễ giòn, dễ bong tróc hơn chứ không mướt mắt.
  2. Bề mặt thép nhám hay mịn: Cây thép mà được đem đi bắn cắt trước khi mạ thì nó nham nhỏ li ti, diện tích tiếp xúc tăng lên trông thấy. Thanh ra kẽm ăn sâu và bám dày hơn từ 20% đến tận 40% so với mấy cây chỉ ngâm bể axit tẩy gỉ thông thường.
  3. Nhiệt độ bể với thời gian ngâm dưới lò: Bể kẽm lúc nào cũng phải giữ đều lửa quanh mức 445°C đến 460 °C. Ngâm càng lâu dưới bể thì lớp hợp kim càng đùn ra dày thêm, nhất là với mấy cây thép hình hay dầm to bản dày cui
  4. Tay cẩu kéo nhanh hay chậm: Lúc cẩu kéo cây thép ra khỏi bể, kéo từ từ có nhịp thì lớp kẽm lỏng bên ngoài kịp chảy tuột xuống bớt, nước mạ nhìn mỏng và phẳng lì. Còn kéo thốc lên nhanh quá, kẽm chứa kịp róc hết đã nguội ngắt bám lại, thế là lớp kẽm ngoài cùng bị dày cộm lên ngay.

ảnh hướng của silic đến bề mặt lớp mạ  kẽm

Quy trình nghiệm thu khối lượng kẽm bám tại Steelvina

Làm hàng cho em em thầu với dự án lớn, Steelvina không bao giờ làm theo kiểu bắn máy đo đại khái rồi giao hàng. Để nghiệm thu êm xuôi và giữ đúng cam kết, khâu kiểm tra lúc nào cũng bám chắc 3 bước này:

  1. Chọn đúng chỗ để bắn máy đo: Cầm máy đo từ tính thì tuyệt đối không được gí sát rạt vô mép cắt, ngay miệng lỗ đục hay đè thẳng lên đường hàn góc. Mấy chỗ đó từ trường bị nhiễu loại ghê lắm, đo vào là số nhảy loạn xạ hoặc sai lệch ngay. Phải lựa mấy mặt phẳng êm êm trên thân cây thép mà đo mới chuẩn.
  2. Đo lấy mẫu nhiều điểm rồi tính trung bình: Mỗi cây thép bên mình bấm tối thiểu 5 điểm rải đều từ đầu này sang đầu kia chứ không đo vu vơ một chỗ. Bấm xong gom lại lấy số trun bình cộng, rồi đem con số đó đối chiếu với mác thép và tiêu chuẩn đã chốt trong hợp đồng. Làm vậy cho khách quan, không ai bắt bẻ vào đâu được.
  3. Cấp chứng chỉ xuất xưởng (Mill Test) rõ ràng từng số liệu: Hàng mạ xong bốc lên xe là phải kẹp theo biên bản nghiệm thu lớp mạ với chứng chỉ xuất xưởng đàng hoàng. Trên giấy tờ chi tiết luôn: Đo được bao nhiêu micromet (µm), quy đổi ra bnao nhiêu gram kẽm trên mét vuông (g/m²). Số liệu minh bạch từng tí một để anh em nộp hồ sơ thanh toán hay trình bên tư vấn giám sát ký duyệt cho lẹ làng.

Liên hệ tư vấn kỹ thuật & gia công mạ kẽm nhúng nóng

Quý khách hàng cần bóc tách khối lượng dự toán, kiểm tra hồ sơ thiết kế hoặc nhận báo giá mạ kẽm nhúng nóng mới nhất hôm nay, vui lòng liên hệ với đội ngủ kỹ thuật của chúng tôi qua số hotline 24/7 hoặc đến tận nơi nhà máy để được tư vấn hổ trợ ngay hôm nay.

Tin liên quan

Xem thêm:
  • ,

  • Bình luận:

    Video

    Cập nhật bảng giá sắt thép hôm nay

     

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh số : 6000.746.170 của sở kế hoặc và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh 

    Hotline0947 38 40 42

    Hỗ trợ trực tuyến 24/7