| Ms.Diễm: | ![]() |
0383.048.156 |
| Mr. Đức: | ![]() |
0947.38.40.42 |
Lúc làm nghiệm thu mạ kẽm hay ngồi bóc tách dự toán cho mớ kết cấu thép, cái vụ xác định xem kẽm bám được bao nhiêu ký là đau đầu nhât,s vì nó quyết định thẳng luôn cây thép đứng ngoài trời chịu nổi mấy chục năm. Khổ nổi nhiều hồ sơ thầy cứ bắt tính theo gram trên mét vuông (g/m²), trong khi anh em cầm máy đo từ tính ra bắn tại bãi thì màn hình nó lại chỉ hiện số đo mcromet (µm).
Hai ông số liệu lệch hệ nhau như vậy, không biết đổi là cãi nhau to với tư vấn giám sát. Để anh em kxy sư công trình, mấy bác làm QA/QC với nhà thầu đỡ phải vò đầu bứt ta tính tay, bên Steelvina mình đã gom sẳn công thức tính nhanh, kèm cái hệ số quy đổi với bảng tra chuẩn quốc tế ở ngay dưới này. Cứ giở ra tra cái là xong việc, vừa nhanh vừa chuẩn chỉ.

Nhiều người hay nghĩa lớp kẽm nhúng nóng trên mặt thép chỉ là kẽm nguyên chất bám dính vào thôi. Thật ra không phải vậy. Khi nhúng xuống bể mạ nóng chảy, kẽm với sătts nó ăn vào nhau tạo thành mấy tầng hợp kim liền (như lớp Zetam Delta, Gamma ở phía trong), rồi ngoài cùng mới là lớp kẽm Eta tinh khiết.
Chính vì cấu trúc hợp kim đan xen như thế, nên theo chuẩn quốc tế ASTM A123 với tiêu chuẩn TCVN 5408, người ta quy ước khối lượng riêng trung bình của lớp mạ sau khi phản ứng xong là:
Þ ~ 7.14 g/cm³
Biết được con số này rồi thì việc đổi qua lại giữa độ dày với cân nặng cực kỳ dễ nhớ:
1 µm (micromet) dày sẽ tương đương khoảng 7.14 g/m²
Hoặc nếu anh em muốn tính ngược lại từ gram ra độ dày: Cứ 1 g/m² thì xấp xỉ tầm 0.14µm. Cứ lấy số đo micromet trên máy nhân cho 7.14 là ra ngay lượng kẽm bám trên mỗi mét vuông, khỏi cần suy nghĩ nhiều.

Muốn biết được kẽm bám vào kết cấu thép được bao nhiêu, tùy lúc đang đứng nghiệm thu ngoài bãi hay ngồi tính dự toán trong văn phòng mà anh em chọn 1 trong 2 cách này:
Cầm cái mày đo từ tính ra gí vào mặt thép, màn hình nhảy ra số đo micromet (µm). Anh em chỉ việc lấy con số đo nhân với 7.14 là ra ngay số gram kẽm trên một mét vuông:
M (g/m²) = T (µm) x 7.14
Nói cho dễ hình dung: Đo cây dầm H300 ở bãi Steelvina, bấm vài điểm ra số trung bình là 85 µm. Muốn biết 1m² bề mặt dầm cõng bao nhiêu kẽm thì tính liền.
85 x 7.14 = 606.9 g/m²
Cách này thường áp dụng làm mẫu thử hoặc nghiệm thu từng lô hàng xem hao hụt kẽm thực tế ra sao:
M (g/m²) = (W2-W1)X1000/S
Để khỏi mất công ngồi bấm máy tính quy đổi qua lại, anh em cứ liếc qua cái bảng tra nhanh theo chuẩn ASTM A123 với TCVN 5408 này cho tiện. Thép dày mỏng cỡ nào thì lớp kẽm bám phải đạt tối thiểu ngần ấy mới tính là đạt nghiệm thu:
| Chiều dày phôi thép (t) | Cấp mạ (Grade) | Độ dày lớp mạ tối thiểu (µm) | Lượng kẽm bám tối thiểu (g/m²) | Đổi qua hệ inch/foot (oz/gt²) |
| Dưới 1.6 mm | Grade 45 | 45 | 320 | 1.0 |
| đến dưới 3.2mm | Grade 65 | 65 | 460 | 1.5 |
| đến dưới 4.8mm | Grade 75 | 75 | 530 | 1.7 |
| đến dưới 6.4 mm | Grade 85 | 85 | 600 | 2.0 |
| Từ 6.4 mm trở lên | Grade 100 | 100 | 705 | 2.3 |
Có một điểm anh em cần để ý: Bảng trên áp dụng cho thép hình, dầm, ống với tấm bản mã lớn. Riêng mấy món lặt vặt như bu lông, đai ốc, thanh ty ren thì người ta lại tính theo chuẩn ASTM A153. Mấy đồ có bước ren này thì lớp mạ mỏng hơn, thường nằm trong khoảng từ 43 µm đến tấm 86 µm tùy loại bu lông lớn hay nhỏ, mạ dày quá là bít hết ren vặn không vào nổi.

Ra thực tế mới thấy, đâu phải cứ ngâm cùng một thời gian là cây thép nào cũng bám kẽm giống cây nào. Kẽm bám dày hay mỏng, ăn nhiều hay ít nó còn tùy vào mấy yếu tố này nữa

Làm hàng cho em em thầu với dự án lớn, Steelvina không bao giờ làm theo kiểu bắn máy đo đại khái rồi giao hàng. Để nghiệm thu êm xuôi và giữ đúng cam kết, khâu kiểm tra lúc nào cũng bám chắc 3 bước này:
Quý khách hàng cần bóc tách khối lượng dự toán, kiểm tra hồ sơ thiết kế hoặc nhận báo giá mạ kẽm nhúng nóng mới nhất hôm nay, vui lòng liên hệ với đội ngủ kỹ thuật của chúng tôi qua số hotline 24/7 hoặc đến tận nơi nhà máy để được tư vấn hổ trợ ngay hôm nay.
Cập nhật bảng giá sắt thép hôm nay