Tóm tắt nội dung [Ẩn]
Ms. Diễm: | ![]() |
0383.048.156 |
Mr. Đức: | ![]() |
0986.208.762 |
Tóm tắt nội dung [Ẩn]
Bảng giá gia công mạ kẽm nhúng nóng sắt thép & phụ kiện, kết cấu các loại mới nhất 2025
Đơn giá gia công mạ kẽm nhúng nóng có giá dao động từ 6500 đ/kg cho đến 11.600 đ/kg đối với những sản phẩm cấu kiện bình thường thông dụng nhất hiện nay
Đây là bộ phận tiêu chuẩn dành cho các sản phẩm và hàng hóa công nghiệp, do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) sáng lập và được sử dụng trên toàn thế giới. Bộ tiêu chuẩn bao gồm tiêu chuẩn hóa các thông số, chủng loại ống và chất lượng trong lĩnh vực thép, giúp các nhà sản xuất nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
Một số tiêu chuẩn BSI của Anh cho ống thép mạ kẽm nhúng nóng :
Tiêu chuẩn ASTM A123 gồm những gì ?
Tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng ASTM A123 được áp dụng cho tất cả các sản phẩm được làm từ vật liệu sắt và thép. Tiêu chuẩn này tạo ra sự đồng nhất và bao gồm những điều sau:
Đây là bộ tiêu chuẩn đầu tiên trên thế giới do Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ ban hành năm 1898. Bộ tiêu chuẩn ASTM bao gồm 6 chủ đề chính: Tiêu chuẩn kỹ thuật; Phương pháp kiểm tra & thử nghiệm; Luyện tập; Hướng dẫn; Phân loại; Điều kiện.
Một số tiêu chuẩn tiêu biểu cho ống thép mạ kẽm nhúng nóng
ASTM A53 / A53M-10: Thông số kỹ thuật đường ống
A530 - A530 / A530M-99: Tiêu chuẩn kỹ thuật cho các yêu cầu chung của ống thép cacbon và hợp kim chuyên dụng
Đây là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu được sử dụng làm khuôn khổ cho Hệ thống quản lý chất lượng, để đánh giá và chứng nhận sự phù hợp với Hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức.
Phiên bản mới nhất hiện nay ISO 9001:2015. Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng - Yêu cầu.
JIS là các tiêu chuẩn áp dụng cho hoạt động công nghiệp tại Nhật bản do Ủy ban Tiêu chuẩn Công Nghiệp Nhật Bản điều phối và được xuất bản bởi hiệp hội tiêu chuẩn Nhật bản.
Với ống thép mạ kẽm nhúng nóng, nhà sản xuất tuân theo 2 tiêu chuẩn
Bên cạnh hai tiêu chuẩn trên, nhà sản xuất cũng phải tuân thủ các tiêu chuẩn của nhà nước Việt Nam trước khi đưa ra thị trường.
Một số tiêu chuẩn cần được đáp ứng là:
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng đoực sản xuất theo 5 tiêu chuẩn trên sẽ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cho các công trình trong nước và quốc tế. Doanh nghiệp có thể yê tâm lựa chọn và sử dụng để tạo nên một công trình bền vững theo thời gian.
Tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng này quy định các yêu cầu và phương pháp thử chung đối với các lớp phủ bằng phương pháp mạ kẽm nóng (chứa không quá 2% các kim loại khác) trên các sản phẩm gang và thép.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Tấm và dây mạ kẽm nhúng nóng liên tục:
b) Ống và hệ thông đường ống được phủ trong các nhà máy kẽm nóng tự động.
c) Các sản phẩm kẽm nhúng nóng có các tiêu chuẩn đặc biệt và có thể các yêu cầu bổ sung hoặc các yêu cầu khác với những yêu cầu của tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn viện dẫn của TCVN 5408:1991 có kèm theo các tài liệu viện dẫn. Đây là những tài liệu rất cần thiết cho hệ thống tiêu chuẩn này. Về nguyên tắc áp dụng, đối với các tài liệu việc dẫn có ghi năm công bố thì sẽ được áp dụng phiên bản đã được nêu. Còn đối với các tài liệu viện dẫn không được ghi năm công bố thì sẽ áp dụng theo phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
Dưới đây là những tiêu chuẩn viện dẫn của TCVN 5408:1991 qua các năm:
Đối với sản phẩm xi mạ, có rất nhiều yếu tố khác nhau quyết định đến chất lượng của lớp xi mạ, trong đó độ dày là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm đó. Theo đó, lớp mạ kẽm càng dày thi tuổi thọ của sản phẩm mạ kẽm càng lâu. Tuy nhiên, tiêu chí này chỉ chính xác khi bạn so sánh tuổi thọ của các sản phẩm mạ kẽm sử dụng cùng quy trình công nghệ.
Để xác định độ dày của lớp mạ kẽm, bạn không thể sử dụng thước đo, đó là mật độ của kẽm trên một đơn vị. Do đó, bạn cần tuân thủ các yêu cầu trong ASTM hoặc các kỹ thuật khác liên quan đến mật độ hoặc độ dày của lớp mạ kẽm. Nếu bạn so sánh độ dày mạ kẽm bằng thước đo, nó sẽ làm giảm yêu cầu đối với lớp phủ mạ kẽm trước khi so sánh các sản phẩm với các quy trình mạ kẽm khác nhau.
Bên cạnh đó, ở một số kiểu mạ khác nhau mà mật độ kẽm sử dụng gần như nhau trên một đơn vị thì việc áp dụng các phương pháp mạ khác nhau cũng sẽ có sự chênh lệch mật độ khá lớn. Thông thường, độ dày của lớp phủ được yêu cầu phải đạt từ ioz kẽm / ft2 bề mặt được phủ để đảm bảo chất lượng. Đối với các phương pháp mạ kẽm khác, các độ dày lớp phủ sau được yêu cầu:
Với độ dày của lớp mạ kẽm mà chúng tôi chia sẻ ở trên, có thể thấy thông số và trọng lượng trên một đơn vị diện tích của mỗi phương pháp mạ là khác nhau, tương đương với tuổi thọ của sản phẩm mạ kẽm, lệnh đáng kể. Riêng đối với vật liệu thép được mạ kẽm liên tục, bao gồm cả lớp mạ điện thì trọng lượng của lớp mạ sẽ bao gồm cả hai mặt. Vì vậy, để có được lượng kẽm trên một đơn vị diện tích bề mặt, phải chia một trọng lượng nhất định cho 2 để tính được độ dày chính xác.
- Theo tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng ASTM A123/A 123M
Độ dày chi tiết (t) | Chủng loại | ||
Các loại thép hình | Vật liệu dạng ống | Dây điện | |
(mm) | (µm) | (µm) | (µm) |
<1.6 | 45 | 45 | 35 |
1.6 | 65 | 45 | 50 |
3.2 | 75 | 75 | 60 |
4.8 | 85 | 75 | 65 |
>=6.4 | 100 | 75 | 80 |
Độ dày chi tiết (t) | Độ dày lớp mạ cục bộ | Độ dày lớp mạ trung bình | Trọng lượng trung bình |
(mm) | (µm) | (µm) | (g/m2) |
<1.5 | 35 | 45 | 320 |
1.5 | 45 | 55 | 390 |
3 | 55 | 70 | 500 |
>6 | 70 | 85 | 600 |
Ghi chú:
1g/m2 trọng lượng = 0.4 µm độ dày lớp mạ
Để sản phẩm sau khi mạ đạt tiêu chuẩn mạ kẽm nhúng nóng khi đòi hỏi kỹ thuật ứng dụng trong quá trình mạ kẽm phải diễn ra theo đúng quy trình, đúng kĩ thuật (thời gian, nhiệt độ, lượng dung dịch hỗ trợ)
Cấu tạo của vật liệu:
+ Thông thường với lớp mạ kẽm nhúng nóng có thể tiếp tục tốt nhất với bề mặt bên ngoài của sản phẩm, đảm bảo khả năng chống ăn mòn tối ưu nhất. Với những sản phẩm có cấu tạo phức tạp, nhiều chi tiết, lớp mạ sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm rất nhiều.
+ Với một số loại chưa ren như ty ren treo xà gồ, ty ren treo thang máng cáp có bước ren nhỏ thì không nên sử dụng mạ kẽm nhúng nóng để tránh việc kẽm sẽ làm lắp đầy các bước ren.
Mạ kẽm nhúng nóng có chi tiết kha đắt, bạn nên tính toán dựa theo điều kiện thi công và loại vật liệu để lựa chọn phương pháp mạ phù hợp tránh gây lãng phí mà lại không đạt kết quả như mong muốn.
Không giống các phương pháp khác, quá trình mạ kẽm nhúng nóng có thể làm ảnh hưởng đến hình dạng của kim loại khi nhúng vào bể nóng. Vậy nên, việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước trong quy trình mạ kẽm rất quan trọng để tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và thẩm mỹ.
Bước 1 : Tẩy nhờn
Tẩy nhờn trên bề mặt vật liệu để loại bỏ một số chất nhờn, dầu mỡ, tạp chất bám trên bề mặt vật liệu. Giúp kẽm khi mạ phủ hoàn toàn và bám chặt trên bề mặt kim loại.
Dung dịch tẩy dàu : KeboClean hoặc NaOH
Thời gian ngâm đối với KeboClean từ 10 - 15 phút, NaOH là 30 phút
Bước 2 : Rửa sạch dầu
Nhằm mục đích rửa sạch kiềm và váng dầu mỡ khỏi kim loại khi thực hiện tẩy nhờn ở bước 1
Bước 3 : Tẩy gỉ sét lần 1
Sử dụng dung dịch acid Clohydric để tẩy các phần gỉ sét trên bề mặt kim loại
Bước 4: Tẩy gỉ sét lần 2
Sử dụng HCL nồng độ từ 8 - 15% nhiệt độ 10 - 30ºC tùy theo tình trạng gỉ sét. Để tẩy sạch hoàn toàn gỉ sét trên bề mặt kim loại. Thời gian ngâm từ 20 - 60 phút
Sau khi hoàn thành các công tắc gỉ sét sẽ dùng nước rửa sạch axit và các chất còn bám trên bề mặt kim loại.
Bước 5 : Rửa sạch hóa chất.
Nhúng hoàn toàn kim loại vào bể nước tẩy rửa hóa chất (như Acid và clorua) ra khỏi bề mặt thép hoàn toàn.
Bước 6: Kiểm tra xử lý tạp chất
Kiểm tra xử lý tạp chất một lần nữa. Đây là bước kiểm định lại quá trình xử lý bề mặt kim loại có đạt yêu cầu hay không. Nếu không thì sẽ tiếp tục làm sạch bề mặt tạp chất một lần nữa.
Bước 7: Xử lý hóa chất
Nhằm làm tăng khả năng chống oxy hóa cho kim loại và tăng khả năng chống thấm ướt của bề mặt kim loại trước khi nhúng vào bể kẽm nóng
Bước 8 : Sấy khô
Nhằm mục đích tránh nước bắn lên và gia nhiệt sơ bộ cho chi tiết trước khi chuyển sang nhúng kẽm.
Bước 9 : Nhúng kẽm
Thời gian nhúng sản phẩm vào bể kẽm nóng từ 5 - 8 phút theo trọng lượng của kim loại. Nhiệt độ phù hợp từ 440ºC - 450ºC. Khoảng 3 - 5 phút sau khi lấy sản phẩm ra khỏi bể nóng, để cho kẽm bám dính tủ trên bề mặt. Kết hợp tạo động rung để loại bỏ phần kẽm thừa bám trên bề mặt sản phẩm.
Bước 10 : Làm nguội
Nhằm mục đích tạo cho lớp kẽm phủ trên bề mặt chi tiết có tổ chức tế vi thích hợp, tạo lớp phủ bền hơn và bóng sáng hơn.
Bước 11: Dung dịch thụ động
Nhằm giúp lớp phủ kẽm trên bề mặt kim loại bám chặt hơn, bền vững và tăng khả năng chịu lực va đập
Bước 12: Kiểm tra thành phẩm
Sản phẩm sau khi nhúng kẽm nóng sẽ được kiểm tra độ bám dính, chiều dày lớp mạ, màu sắc...Nếu sản phẩm đạt yêu cầu khi tiến hành nhập kho thành phẩm. Nếu sản phẩm không đạt thực hiện lại bước 1.
4.1. Phủ kẽm nhúng nóng (hot dip galvanizing)
Trong hệ thống tiêu chuẩn TCVN 5408:1991, để cập đến sự hình thành lớp phủ kẽm hoặc có thể kết hợp với hợp kim kẽm - gang trên sản phẩm gang thép bằng phương pháp nhúng thép hoặc gang được đúc trong kẽm nóng chảy.
4.2. Mẫu kiểm tra (control sample)
Theo TCVN 5408:1991, mỗi lô hàng sẽ chọn ra một sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm để tiến hành kiểm tra chất lượng
4.3. Chiều dày của lớp phủ cục bộ (local coating thickness)
Thuật ngữ này nói về giá trị trung bình của chiều dày lớp phủ đạt được từ số lần đo cụ thể trong diện tích chuẩn, dành cho phương pháp thử từ tính hoặc những giá trị riêng đạt được từ việc thứ phân tích khối lượng sản phẩm.
4.4. Chiều dày của lớp phủ trung bình (mean coating thickness)
Đây là giá trị trung bình của các chiều dày cục bộ hoặc trên một sản phẩm lớn, cũng có thể trên tất cả các sản phẩm trong mẫu kiểm tra.
4.5. Khối lượng của lớp phủ trung bình (mean coating mass)
Theo TCVN 5408:1991, giá trị này được xác định hoặc bằng phương pháp sử dụng mẫu kiểm tra được chọn theo điều 5 sử dụng các mẫu thử phù hợp TCVN 7665 hoặc bằng cách quy đổi chiều dày lớp phủ trung bình
4.6. Giá trị nhỏ nhất (minimum value)
Theo TCVN-5408:1991, giá trị nhỏ nhất được tính như sau: Trong một diện tích chẩn, người ta sẽ lấy giá trị đo riêng thấp nhất đạt dduocj theo phương pháp thử phân tích khối lượng hoặc giá trị trung bình thấp nhất được lấy từ số lần đo cụ thể theo phương pháp thử từ.
Trong bể phủ kẽm nhúng nóng có một lượng lớn kẽm nóng. Trong đó, tổng lượng tạp chất khác gang và thiếc trong kẽm nóng không được vượt quá 1.5% tổng khối lượng. Lượng tạp chất này được xác định theo tiêu chuẩn ISO 752 hoặc EN 1179.
Yêu cầu này nằm tỏng phụ lục A của TCVN 5408:1991. Trong mục này, bộ phận chuyên môn có thể yêu cầu các công tin sau với các mục đích đặc biệt. Nếu không, khách hàng có nhiệm vụ cung cấp và chỉ rõ các thông tin:
5.3. An toàn
Yêu cầu về độ an toàn nằm trong phụ lục B của TCVN 5408:1991. Đây là các yêu cầu an toàn và quy trình sản xuất, trong đó gồm những yêu cầu sau:
Cung cấp các biện pháp xử lý các sản phẩm có lỗ rỗ như biện pháp thông hơi, thoát động các lỗ rỗ đó. Điều này cho phép nhà sản xuất phủ kẽm nóng bố trí các đường thông khí và thoát đọng. (Yêu cầu này đưa ra trong trường hợp không có các quy định về an toàn và sức khỏe bao gồm thông hơi và thoát đọng của lỗ rỗ).
Bên cạnh đó, cần chú ý tránh các lỗ rỗ vì khả năng gây nổ trong quá trình phủ kẽm nhúng nóng
Theo TCVN 5408:1991, mẫu kiểm tra chiều dày phải được lấy ngẫu nhiên trong mỗi lô kiểm tra đã chọn để thử. Trong đó, số sản phẩm nhỏ nhất được lây từ mỗi lô nhỏ nhất trong các lô kiểm tra phải được tiến hành lấy mẫu dựa theo bảng "Lô mẫu kiểm tra có liên quan" dưới đây.
Số sản phẩm trong lô | Số sản phẩm nhỏ nhất cần lấy mẫu kiểm tra |
1 đến 3 | Tất cả |
4 đến 500 | 3 |
501 đến 1200 | 5 |
1201 đến 3200 | 8 |
3201 đến 10000 | 13 |
>10000 | 20 |
TCVN 5408:1991 cũng yêu cầu việc kiểm tra và nghiệm thu phải được tiến hành trước khi đưa sản phẩm ra khỏi nhà máy phủ kẽm nhúng nóng. Trừ khi có các yêu cầu cụ thể về thời gian kiểm tra từ phía bên đặt hàng, quy trình vẫn sẽ diễn ra chính xác.
Trên đây là những thông tin cần thiết về tiêu chuẩn TCVN 5408:1991, chúng tôi hy vọng rằng, những thông tin vừa cung cấp sẽ giúp bạn biết được những kiến thức cơ bản về TCVN 5408:1991. Trong xây dựng và ngành sản xuất nguyên vật liệu gang thép, nguyên vật liệu chính là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công và độ bền bỉ của công trình cũng như của sản phẩm
Tại Steelvina, chúng tôi sản xuất và kinh doanh các mặt hàng kim loại phủ kẽm chất lượng, uy tín và đạt TCVN 5408:2007. Chúng tôi xin rằng, những sản phẩm của Steelvina luôn là những sản phẩm chất lượng tốt nhất, giá cả phải chăng nhất.
Về Steelvina, chúng tôi là một thương hiệu với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu và phân phối các sản phẩm xây dựng cho các công trình và trong ngành điện. Với dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại cùng các kỹ sư giỏi trong lĩnh vực sản xuất điện và các sản phẩm cơ khí, công nghiệp
Cập nhật bảng giá sắt thép hôm nay